Toyota Altis 2012
Dòng xe Toyota Altis 2012 được chấm 4/5 điểm trên 6 bình chọn Giá từ 746.000.000đ đến 914.000.000đ

Giới thiệu chung

Toyota Corolla Altis được biết đến là dòng xe sedan hạng trung bán chạy nhất tại thị trường Việt Nam. Altis luôn dẫn đầu trong cuộc đua giành thị phần với các đối thủ cùng phân khúc và chỉ bị lép vế phần nào trong giai đoạn kì phùng địch thủ Honda Civic vừa mới ra mắt vào những năm 2007-2008. Tuy nhiên, vào các năm sau đó, với những cải tiến khá đáng kể của mình, Altis đã dần bỏ xa các đối thủ và khiến không khí cạnh tranh tại phân khúc này có phần tẻ nhạt.

Lợi thế đó vẫn được duy trì cho đến thời điểm hiện tại, trong khi các đối thủ chính là Honda Civic và Ford Focus vẫn đang loay hoay với kế hoạch ra mắt phiên bản mới thì Altis vẫn đang duy trì phong độ ổn định với doanh số từ 300-400 chiếc/tháng và vừa ra mắt thêm phiên bản Corolla Altis 2.0RS. Với một làn sóng cạnh tranh mới đến từ Hàn Quốc với Huyndai Avante, KIA Forte và cả những cố gắng hâm nóng cuộc đua từ HondaFord thì điều gì đã làm cho Altis vẫn ung dung với lợi thế của mình…??? DanhgiaXe sẽ cùng bạn đọc khám phá một cách chi tiết mẫu xe này.

Chiếc xe mà team trải nghiệm là Toyota Altis phiên bản 1.8G, hộp số tự động vô cấp CVT. Trong quá trình đánh giá, chúng tôi sẽ cố gắng lồng ghép các chi tiết liên quan của các phiên bản khác để mọi người có cái nhìn tổng quan nhất về dòng xe này.

Chia sẻ bài này với bạn bè

Thiết kế ngoại thất

Tổng quan về ngoại hình

Với mục đích nâng cao khả năng cạnh tranh và duy trì thành tích đã đạt được, Toyota đã quyết định tung ra bản nâng cấp (facelift) vào năm 2010 khi Altis đang ở vào giữa chu kì sản phẩm. Với bản nâng cấp đó, Toyota Altis đã khẳng định chổ đứng của mình với phong độ bán hàng được duy trì đều đặn cho đến tận thời điểm này. Nhìn chung, Corolla Altis phiên bản mới mang nhiều nét kế thừa từ thế hệ trước với thiết kế già dặn kiểu “đứng tuổi” nhưng vẫn duy trì những đường cong mềm mại và lịch lãm. Có thể nói, Altis rất dễ gây thiện cảm cho khách hàng Việt ngay lần đầu diện kiến bởi vẻ ngoài khá thanh lịch và sang trọng, "hợp gu" thẩm mỹ của người Á Đông.

Kiểu dáng & thiết kế

Nhìn chung, Corolla Altis phiên bản mới mang nhiều nét kế thừa từ thế hệ trước với thiết kế già dặn kiểu “đứng tuổi” nhưng vẫn duy trì những đường cong mềm mại và lịch lãm. Có thể nói, Altis rất dễ gây thiện cảm cho khách hàng Việt ngay lần đầu diện kiến bởi vẻ ngoài khá thanh lịch và sang trọng, "hợp gu" thẩm mỹ của người Á Đông.

Toyota Altis 1.8G
Toyota Altis phiên bản 2.0V

Đầu xe

Đầu xe Altis 1.8G
Đầu xe bản 2.0V

Phần đầu và thân xe được thiết kế mượt mà hơn phiên bản đời 2009 nhờ sự kết hợp hài hoà của tấm ốp hướng gió cản trước, hướng gió bên hông và hướng gió cản sau. Đầu xe mang những nét vay mượn từ đàn anh Camry với lưới tản nhiệt hình dạng mang cá với 1 thanh ngang (2.0V) và 2 thanh ngang (1.8G). Đây chính là thay đổi lớn nhất ở phần đầu xe so với phiên bản 2009.

Đầu xe nhìn theo phương ngang trông khá lịch lãm, các đường cong, gờ nổi và các nếp gấp đều được thể hiện một cách đơn giản nhưng tinh tế. Nét thiết kế này có vẻ phù hợp với cái nhìn và thẩm mĩ của người dân Á châu.
Lưới tản nhiệt dạng mang cá trên bản 1.8G có 2 thanh ngang mạ crôm, thanh phía trên chạy ngang qua phần logo gắn trên mũi capo với thiết kế mềm mại thường thấy trên những chiếc xe Toyota.
Các chi tiết khác như đèn pha, đèn sương mù, hốc hút gió, cản trước . . . vẫn không có nhiều thay đổi so với thế hệ trước đó. Chi tiết khác biệt nhiều nhất là phần lưới tản nhiệt.
Cụm đèn pha sắc nét, góc cạnh và được vuốt dài về phía sau, dọc theo đường gân phía trước. Cụm đèn được chia làm 3 hộc chính, đèn pha, đèn cốt và đèn xi-nhan.
	Riêng đối với bản 2.0V và 2.0RS, Toyota trang bị cho Altis cụm đèn pha HID kèm chức năng điều chỉnh góc chiếu bằng tay. Theo đánh giá của team thì cụm đèn này cho tầm nhìn khá ấn tượng vào ban đêm.
	Cụm đèn gầm trên Altis 1.8G được gắn sâu bên dưới cản trước, bao bọc bên ngoài được chụp nhựa hình thang màu đen.
Riêng các phiên bản Altis 2.0 thì được trang bị cụm đèn gầm viền crôm.

Thân xe

Khác với đầu xe, thân xe được thiết kế khá đơn giản, tròn trịa, mềm mại chứ không gân gước như các mẫu xe khác. Chí tiết nổi bật nhất chính là ốp hướng gió bên hông làm tăng thêm tính khí động học cho chiếc xe cùng 2 thanh nẹp trang trí gắn trên cửa giúp tăng thêm phần nào vẻ thẩm mỹ.

Đặc biệt, để tăng cường khả năng cạnh tranh với các đối thủ, Toyota cũng vừa tung ra phiên bản 2.0RS với hàng loạt các nâng cấp mang tính thể thao hơn cho Altis như: viền lưới tản nhiệt mạ crôm, tấm ốp hướng gió sườn xe, cản trước và cản sau thể thao, chụp ống xả mạ crôm, cánh hướng gió đuôi xe, gương chiếu hậu tích hợp chức năng tự động điều chỉnh khi lùi xe và bộ mâm hợp kim thể thao 16inh màu khói . . .

Gương chiếu hậu chỉnh và gập điện, cùng màu thân xe và tích hợp đèn báo rẽ. Riêng phiên bản đặc biệt 2.0RS thì được trang bị thêm tính năng gập tự động và tự điều chỉnh khi lùi xe.
Góc chữ A được thiết kế không quá to, đảm bảo tầm nhìn khá tốt cho tài xế.
Chắn bùn nguyên bản cùng màu thân xe được trang bị trên xe cho cả bánh trước và bánh sau.
Tay nắm cửa cùng màu thân xe được gắn dọc theo đường gân mờ chạy ngang thân xe. Chiếc tay nắm cửa này có thiết kế khá đơn giản cùng kết cấu mở cửa kiểu "ổ khóa" nguyên thủy. Điều này thật sự là "khác biệt" đối với một chiếc xe đời 2012.
2 phiên bản Toyota Altis 1.8G được trang bị bộ mâm hợp kim 7 chấu đơn 15inch đi kèm cỡ lốp 195/65R15.
Riêng phiên bản Altis 2.0CVT cao cấp nhất thì được Toyota trang bị bộ mâm hợp kim thể thao 5 chấu đơn 16inch với cỡ lốp 205/55R16.

Đuôi xe

Tuy phần đầu xe đem lại ấn tượng cho khách hàng nhưng phần đuôi xe lại làm mất đi phần nào ấn tượng đó. Hầu hết các khách hàng sử dụng qua Altis đều đánh giá phần đuôi xe khá “xấu” và không ăn nhập với phần đầu và thân xe. Cụm đèn hậu chính là nguyên nhân chính gây nên cảm giác đó. Thật vậy, đèn hậu của Altis được thiết kế lồi hẳn ra ngoài, cấu tạo phức tạp và rối mắt mặc dù Toyota đã sử dụng công nghệ LED hiện đại.

Cụm đèn hậu trên Altis 2012 có thiết kế đặc biệt . . . lạ và rối mắt.  Có khá nhiều chi tiết đan xen nhau khiến những người mới làm quen cảm thấy khó phân biệt được các thành phần trong cụm đèn.
Còn đây là cụm đèn hậu trên phiên bản 1.8G, thiết kế không có nhiều khác biệt so với bản 2.0V. Do được trang bị bóng LED nên ánh sáng phát ra tạo ấn tượng quan sát tốt, tăng khả năng an toàn cho xe.
Phía trên bảng số, chổ lẫy mở cốp là một thanh ngang trang trí mạ crôm, phí dưới thanh ngang là chiếc camera lùi. Có vẻ như Toyota rất hiểu tâm lý "chuộng inox" của đại đa số người dân Việt.
Phần cản sau cũng có thiết kế đơn giản với cảm biến lùi tích hợp ngay trên phần cản.
Sâu bên dưới 2 bên cản sau là 2 đèn dạ quang hình thang màu đỏ. Xe trang bị một ống xả. Khách hàng cũng có thể tùy chọn chụp ống xả mạ crôm cho chiếc xe của mình.  Một option thường thấy trên những chiếc xe Toyota.

Chia sẻ bài này với bạn bè

Trang thiết bị nội thất

Tổng quan khoang xe

Nhìn một cách tổng quan, Altis sở hữu một khoang xe khá thoáng và rộng rãi với thiết kế nội thất dành cho 5 người. Có thể thấy, nội thất của Altis tuy không có nhiều thay đổi về kết cấu nhưng lại có cách bố trí hợp lý và thể hiện sự chính chắn, “sang trọng” kiểu Camry chứ không trẻ trung và thể thao như Honda Civic. Điều này cũng giải thích phần nào cho phân khúc khách hàng của 2 mẫu xe này, Altis hướng đến sự thực dụng kiểu “ăn chắc mặc bền” còn Civic thì tập trung theo xu hướng trẻ trung, năng động. Doanh số của Altis đã minh chứng cho điều này khi mà lượng khách hàng mua xe đa số là những người thành đạt trên dưới 30 tuổi.

Ghế ngồi

Phần quang trọng nhất trong nội thất của một chiếc xe là ghế ngồi thì Toyota đã làm hài lòng khách hàng khi trang bị ghế da cho tất cả các phiên bản, chỉ trừ bản thấp nhất 1.8MT sử dụng ghế nỉ. Tất cả 5 chỗ ngồi đều có tựa đầu, bề mặt nệm đầy đặn và êm ái.

Hàng ghế trước được thiết kế với khoảng để chân khá hào phóng, người cao khoảng 1m75 có thể tìm được chổ ngồi  thoải mái một cách dễ dàng.  Với ngôn ngữ thiết kế cổ điển, những chiếc ghế trước chỉ được thiết kế nhằm đem lại cảm giác ngồi thoải mái chứ ko "ôm lưng" như các loại xe thể thao.
Hàng ghế trước trên phiên bản 2.0V cũng không có nhiều khác biệt so với các phiên bản máy xăng 1.8
	Băng ghế sau được thiết kế dành cho 3 người ngồi riêng biệt, khoảng để chân vừa phải, nếu muốn thật sự thoải mái thì hành khác phía trước phải san sẻ chút ít không gian cho những người ngồi sau.
Toyota Altis 2012 được trang bị ghế lái chỉnh điện.
Nhưng ghế phụ thì lại chỉnh . . . tay.
Che nắng bên phía tài xế.
Che nắng bên phụ kèm theo gương trang điểm.
Tựa đầu hàng ghế trước với cấu trúc chống chấn thương cổ khi xảy ra va chạm.
Tự đầu cho hàng ghế sau có cấu tạo ngắn giúp nâng đở phần cổ của hành khách tốt hơn.
Phía dưới ghế lái là lẫy mở cốp và nắp che bình xăng xe.

Bảng đồng hồ lái

Cụm đồng hồ hiển thị thông số vận hành vẫn được giữ nguyên kiểu thiết kế cổ điển với tông màu trắng chủ đạo. Phía dưới 2 đồng hồ đo tốc độ và vòng tua máy là 2 màn hình LCD nhỏ hiển thị vị trí cần số, số ODO, thời gian và một số thông số khác. Với một số bác tài, màn hình công-tơ-mét mặc định cho cảm giác hơi chói.

Đồng hồ báo xăng, thắng tay, dây an toàn và màn hình hiển thị vị trí cần số cùng số ODO.
Đồng hồ đo nhiệt độ máy cùng màn hình LCD hiển thị mức tiêu hao nhiên liệu bên dưới vòng tua máy.

Bảng Tablo

Bảng điều khiển trung tâm khá nhỏ gọn và cho cảm giác trống trải, các chi tiết được làm bằng nhựa, mạ bạc kết hợp cùng với các phím bấm và núm xoay. Toàn bộ dàn tablo trên Altis đem lại một cảm giác tối giản và thực dụng - tất cả các chi tiết đều được làm đơn giản ở mức tối đa nhằm đem lại sự thuận tiện trong việc vận hành chứ ko cầu kì hoa mỹ. Lối thiết kế này đúng với triết lý "ăn chắc mặc bền" của Toyota và đại đa số khách hàng ở Việt Nam.

Dàn tablo trên Toyota Altis 2.0V cũng không có nhiều khác biệt với bản 1.8G về kiểu dáng và chất liệu. Điểm khác biệt duy nhất là đầu DVD cùng thiết kế dàn lạnh trên mặt tablo.
Toyota Altis được trang bị một chức năng cao cấp mà chúng ta chỉ có thể thấy trên các dòng xe hạng sang hoặc các dòng xe Hàn trong thời gian gần đây, đó chính là hệ thống khởi động bằng nút bấm Star/Stop Engine (chỉ có trên phiên bản Altis 2.0). Chi tiết này góp phần làm tăng thêm phần nào độ sang trọng và khả năng cạnh tranh với các dòng xe mới nổi của Altis.

Vô-lăng

Trên phiên bản 2012, Toyota đã mang đến cho Altis một thiết kế vô-lăng khác biệt so với phiên bản trước. Thiết kế 4 chấu cùng các chi tiết mạ bạc đem lại cảm giác hài hòa nhưng không kém phần hiện đại. Tuy nhiên, trên phiên bản 2.0V - phiên bản được Toyota gọi là "thể thao" - thì Toyota lại trang bị vô-lăng 3 chấu với thiết kế hơi đơn điệu, tính "thể thao" ở đây có chăng là thiết kế đáy bằng và lẫy chuyển số +/- được tích hợp ngay phía sau nó.

Vô-lăng trang bị trên Altis 2.0 là loại 3 chấu, bọc da và tích hợp các phím bấm điều chỉnh chức năng. Bên cạnh đó, tay lái của Altis còn điều chỉnh được theo 4 hướng, trợ lực điện và tích hợp cả lẫy sang số thể thao.
Lẫy chuyển số +/- tích hợp ngay phía sau tay lái trên phiên bản 2.0V. Với lẫy chuyển số này, người lái không chỉ dễ dàng sang số khi sử dụng chế độ lái thể thao (Sport) mà còn có thể vào số trực tiếp khi đang sử dụng chế độ tự động D/span>
Phím điều chỉnh âm lượng và chức năng bên phía trái của tay lái.
Phím điều chỉnh màn hình hiển thị bên phía tay phải của vô-lăng.
Phím điều chỉnh âm lượng và chức năng bên phía trái của tay lái Altis 1.8G. Thứ tự và chiều của phím bấm có chút thay đổi theo chiều ngang so với phiên bản 2.0V.
Còn đây là phím điều chỉnh màn hình hiển thị bên phía tay phải của vô-lăng Altis 1.8G. Có một khoảng trống bố trí nút bấm chưa được sử dụng.
Cần gạt xi-nhan và chỉnh đèn bên phía trái vô-lăng.
Cần điều chỉnh chế độ gạt nước mưa bên phía phải vô-lăng.
Tay lái có khả năng điều chỉnh theo 4 hướng bằng một cái lẫy bố trí phía dưới, chổ trụ vô lăng.

Cửa xe

Khác với tính thực dụng trong thiết kế nội và ngoại thất, phần cửa xe được thiết kế khá ấn tượng với các chất liệu từ nhựa, da cho đến giả gỗ, mạ bạc.

Tay nắm cửa mạ bạc với thiết kế hình chai sâm-banh khá cá tính và trẻ trung
Các nút điều chỉnh kính tích hợp trên cửa trước, phía trên là các phím điều chỉnh lock cửa tự động
Các phím chỉnh và gập gương tự động thì lại được bố trí trên phần tablo, bên trái phía dưới vô-lăng
Phía dưới cửa là hộc chứa đồ và chiếc loa tích hợp.
Loa trép trên cửa được đặt ngay trên cửa, tạo điểm nhấn cho góc chữ A.
Phần cửa sau xe không có nhiều khác biệt so với cửa trước, chỉ khác ở chỗ là hộc chứa đồ có diện tích phóng khoáng hơn.

Không gian chứa đồ

Thiết kế đơn giản, thực dụng nhưng Toyota không hề bỏ qua tính tiện nghi và thoải mái cho người sử dụng xe. Thật vậy, Toyota trang bị cho Altis những tiện nghi tiêu chuẩn về nội thất như giá để cốc và hộc đựng đồ bố trí xung quanh xe, hộp chứa đồ trung tâm và bên phụ với thiết kế 2 ngăn riêng biệt khá tiện lợi, cốp xe cũng khá rộng rãi với thể tích chứa đồ “vừa đủ” so với nhu cầu của một chiếc sedan cỡ trung.

Hộc chứa đồ trung tâm được bọc da trên khá sang trọng, vừa có chức năng chưa đồ và vừa làm luôn bệ tỳ tay.
Ở giữa hàng ghế trước là hộp chứa đồ trung tâm cùng 2 khay để cốc với thiết kế đơn giản. Tuy nhiên, việc thiết kế chổ để hơi rộng và không có bộ phận giữ ly sẽ làm phát ra tiếng kêu khá rõ khi xe đang chạy.
Toyota luôn tận dụng không gian rất tốt trong thiết kế nội thất, và hộc chứa đồ ở giữa dành cho hàng ghế phụ đã minh chứng cho điều này.
Hộc chứa đồ bên phụ có đến 2 ngăn là một ưu điểm khác của Toyota Altis.
Trên cửa trước là 2 hộc chứa đồ nhỏ được bố trí ngay phía dưới loa và phía trên chỗ tựa tay.
Hộc đựng rác và kiêm luôn gạt tàn thuốc dành cho hàng ghế sau.
Hộc chứa đồ trên cửa rộng hơn được dành cho hàng ghế sau.
Phía dưới chỗ chỉnh gương chiếu hậu là một hộc chứa đồ nho nhỏ khác
Phần cốp xe có thiết kế đơn giản và không gian khá hợp lý dành cho một chiếc sedan cỡ trung.

Chia sẻ bài này với bạn bè

Thiết bị tiện nghi & an toàn

Hệ thống nghe nhìn

Về phần tiện nghi giải trí trên xe, Toyota cung cấp cho Altis một hệ thống nghe nhìn ở mức khá tốt so với các đối thủ cùng phân khúc. Các phiên bản Altis 1.8 được trang bị đầu CD với 6 loa, trong khi đó phiên bản 2.0CVT được trang bị đầu DVD kết hợp 6 loa. Tuy nhiên, trên tablo của Altis 2.0CVT là chiếc đầu đĩa DVD lắp thêm chứ không phải là màn hình Navigator nguyên bản như ở các thị trường nước ngoài. Nếu nhìn kĩ, chúng ta có thể thấy chiếc đầu đĩa này không hài hòa cho lắm với nội thất của chiếc xe.

Riêng đối với phiên bản 2.0RS vừa ra mắt, hệ thống nghe nhìn được trang bị tốt hơn với hệ thống âm thanh 6 loa, màn hình DVD cảm ứng 6.1 inch, đọc định dạng MP3/WMA, kết nối USB/AUX và blue-tooth tích hợp chức năng gọi điện, truy xuất danh bạ, nghe nhạc…

Hệ thống nghe nhìn trên Altis 2.0CVT với đầu DVD lắp thêm.
Cổng kết nối AUX trên đầu CD của phiên bản 1.8G
Và phía bên phải đối diện cổng AUX là cổng USB.
Còn đây là các cổng kết nối trên đầu DVD của phiên bản cao cấp 2.0CVT
Phía sau hàng ghế thứ 2 là vị trí đặt 2 loa sub, kiêm luôn chỗ để đồ cho hành khách.

Hệ thống điều hòa

Hệ thống điều hòa trên Altis là loại một dàn lạnh và không có cửa gió cho hàng ghế phía sau. Thoạt nghe thì các khách hàng có vẻ không thích điểm này cho lắm vì đa số các đối thủ đều trang bị hệ thống điều hòa hai dàn lạnh. Tuy nhiên khi ngồi vào trong xe và bật hệ thống điều hòa lên, cũng như các dòng xe Toyota khác, chúng ta sẽ thấy hệ thống làm mát khá nhanh và sâu. Có thể nói, Toyota luôn chế tạo những chiếc xe mang tính truyền thống của người Nhật. Các chiếc xe được trang bị không “thiếu” nhưng cũng không “thừa”, tất cả đều ở mức “vừa đủ xài”. Corolla Altis 1.8 sử dụng hệ thống điều hòa chỉnh cơ trong khi đó các phiên bản 2.0 thì được trang bị chức năng điều hòa tự động.

Cửa gió trên xe cũng được thiết kế theo phong cách thực dụng của Toyota. Kết cấu bằng nhựa cùng kiểu dáng vuông vắn giản đơn đã nói lên tính thực dụng đó.
Dàn lạnh trên Altis 1.8G được thiết kế khá đơn giản với 3 núm xoay điều chỉnh chế độ. Tương tự, hệ thống điều hòa tự động trên Altis 2.0V cũng có thiết kế rất đơn giản nhằm đem lại cảm giác điều khiển thân thiện nhất cho khách hàng với các phím bấm và núm xoay được đơn giản hóa ở mức tối đa.

Đèn nội thất

Hệ thống chiếu sáng nội thất trên Altis 2012 cũng ko có nhiều điểm khác biệt khi Toyota vẫn luôn hướng đến sự đơn giản và thực dụng. Chiếc xe được trang bị 2 cụm đèn trần cho 2 hàng ghế trước và sau. Ngoài ra, khách hàng cũng có thể tùy chọn thêm bộ thảm sàn và đèn LED nền chiếu sáng sàn xe để tăng thêm độ sang trọng cho nội thất xe.

Đèn trần chiếu sáng nội thất cho hàng ghế trước. Toyota không trang bị hộp để kính mát trên Altis 2012.
Đèn trần chiếu sáng dành cho hàng ghế sau. Có 3 chế độ: On, Off và Lock (chỉ sáng khi mở cửa).

Trang thiết bị an toàn

Altis 2012 được Toyota cung cấp các thiết bị an toàn ở mức khá tốt như: hệ thống phanh ABS, hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD, hệ thống hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA, cảm biến chống trộm, cảm biến lùi, đèn sương mù, đèn pha điều chỉnh góc chiếu (Altis 2.0) và dây đai an toàn cho tất cả các ghế. Riêng bản 2.0RS còn được trang bị camera lùi tuy nhiên vẫn chỉ có 2 túi khí cho hàng ghế trước như tất cả các phiên bản khác.

Các trang thiết bị an toàn tiêu chuẩn theo xe:

Hệ thống chống bó cứng phanh ABS.
Hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD.
Hệ thống hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA.
Hệ thống cảm biến lùi.
Hệ thống chống trộm Anti-Theft System.
Phía dưới bảng điều khiển trung tâm là nút điều khiển chế độ cảm biến lùi.
Dây đai an toàn được trang bị cho tất cả các ghế trên xe.

Khung gầm & thân vỏ

Toyota Altis được trang bị khung xe GOA với khả năng hấp thụ lực để bảo vệ cho hành khách. Tuy nhiên, khung gầm của Altis vẫn là loại sát-xi rời chứ không phải là loại liền khối như trên Ford Focus. Chính vì thế, khi vào cua với tốc độ cao thì độ ổn định thân xe của Altis vẫn chưa thể bằng Focus.

Đối với những dòng xe bình dân chưa được trang bị hệ thống cân bằng điện tử ESP thì việc sở hữu khung gầm liền khối sẽ đem lại cảm giác an toàn hơn cho tài xế khi vận hành xe ở vận tốc cao. Thân vỏ mỏng và nhẹ vẫn là nhược điểm không chỉ của Altis mà còn là của các dòng xe Toyota khác. Đặc điểm này có thể giúp giảm bớt lượng nhiên liệu thiêu thụ song đối với những khách hàng đề cao sự an toàn thì họ lại không hài lòng với điều này.

Chia sẻ bài này với bạn bè

Vận hành & cảm giác lái

Tổng quan về động cơ, hộp số & công suất máy

Corolla Altis phiên bản 2.0 được trang bị động cơ dual VVT-i với hệ thống điều phối van biến thiên theo chiều dài đường ống nạp ACIS. Động cơ này sản sinh công suất cực đại 144 mã lực tại 6.200 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại đạt 187Nm tại 3.600 vòng/phút. Riêng động cơ 1.8L đạt công suất 138 mã lực tại 6.400 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 173Nm tại 4.000 vòng/phút. Altis 1.8MT được trang bị hộp số sàn 6 cấp, tất cả các phiên bản còn lại đều sử dụng hộp số vô cấp Super CVT-i với 7 cấp số ảo.

Hộp số CVT vô cấp với 7 cấp số ảo, được tích hợp cả chế độ đi số tay M (+/-). Riêng trên bản 2.0 thì có thêm lẫy chuyển số +/- trên vô-lăng để đi số tay.

Cảm nhận ban đầu

Khi vừa bước vào trong xe, người lái dễ dàng tìm được một vị trí ngồi ưng ý với sự hỗ trợ của hệ thống ghế chỉnh điện và vô-lăng có thể di chuyển theo 4 hướng. Không gian khoang điều khiển không quá lớn nhưng vẫn đủ khoảng không để người lái luôn thoải mái và không bị gò bó khi vận hành chiếc xe. Tầm quan sát của tài xế là tương đối tốt bởi cột A không quá to, cụm đồng hồ trung tâm hiển thị rõ ràng, cần số vừa tầm tay và các nấc số thể hiện chính xác.

Cảm giác lái

Khi nổ máy bằng nút khởi động, động cơ phát ra âm thanh khá êm và tiếng ồn từ động cơ dưới nắp ca-pô hầu như không lọt vào khoang hành khách. Độ cách âm động cơ của Altis đạt điểm cộng nếu so với các mẫu xe cùng phân khúc.

Đến khi tài xế bắt đầu nhấn ga, chiếc xe chuyển động một cách từ từ chứ không vọt lên hẳn. Việc sử dụng hộp số vô cấp giúp chiếc xe luôn chuyển động một cách êm ái và nhẹ nhàng. Đạp thốc chân ga để tăng tốc, xe không vọt mạnh mà vẫn tăng tốc nhẹ nhàng. Đây là kết quả của việc áp dụng hộp số vô cấp của hãng xe Nhật Bản.

Quá trình tăng tốc của Altis giống hệt những chiếc xe tay ga, êm ái nhưng không thể gây cảm giác phấn khích cho những ai thích sự bứt phá. Chính vì lẽ đó, sẽ có không ít người điều khiển cảm thấy tẻ nhạt khi vận hành chiếc xe. Nhưng bù lại là sự êm ái mà rất ít mẫu sedan hạng trung nào có được.

Cảm giác lái trên Altis thực sự tiến bộ so với đời trước, vô-lăng đầm, tròn đều và chuẩn hơn. Tay lái được bọc da, dễ nắm và chắc chắn khi vào cua. Chân ga vừa tầm nhưng phanh vẫn còn có độ rơ khi ở vào thời kì đầu hành trình. Nếu đặt cạnh Honda Civic, Altis vẫn "thua" ở độ nhạy và thật của tay lái.

Ở bản 2.0, công suất 144 mã lực của động cơ đủ mạnh để đảm bảo hộp số vô cấp hoạt động ở chế độ tối ưu, đảm bảo gia tốc tốt khi vượt xe trên đường trường. Nhưng ở Altis 1.8AT, hộp số này có hiện tượng phát ra tiếng rít từ bộ dây đai dẫn động. Trên những đoạn đường nhiều dốc, nếu để nguyên vị trí D, vòng tua máy luôn ở trên 2.000 vòng/phút, tiếng rít rất rõ. Thậm chí khi xuống dốc và phanh giữa chừng, âm thanh phát ra rõ như trên bộ dây đai của xe tay ga khi giảm tốc.

Khi chuyển sang trạng thái bán tự động, máy tính sẽ ép các puly và dây đai ở tỷ số truyền nhất định (tương ứng với từng cấp số). Tuy nhiên, chức năng này chỉ thích hợp cho việc leo dốc. Trên đường trường, trạng thái sang số không rõ ràng như chế độ bán tự động của hộp số AT thông thường. Thực hiện vào cua ở tốc độ cao, hệ thống treo của xe làm việc linh hoạt và nhanh chóng đưa chiếc xe trở lại vị trí cân bằng. Mặc dù vậy, vô-lăng quá nhẹ đã làm giảm đi cảm giác “thật” khi điều khiển xe và làm cho người lái phần nào bị mất đi cảm giác an toàn khi đi ở vận tốc cao.

Tiêu hao nhiên liệu

Theo thông tin từ Toyota thì Corolla Altis có mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình khoảng 7.2L/100km ở điều kiện tiêu chuẩn. Con số này sẽ còn xê dịch ở điều kiện vận hành thực tế và phụ thuộc nhiều vào kỹ năng lái xe của tài xế. Thực tế cho thấy mức tiêu hao nhiên liệu của Altis ở tầm 8L/100km đường hỗn hợp. Với mức tiêu hao này, Altis phần nào thêm được điểm cộng trong con mắt người tiêu dùng Việt Nam.

Chia sẻ bài này với bạn bè

Đánh giá tổng quát

Đối tượng phù hợp

Với giá bán 723 triệu đồng cho bản 1.8MT và 886 triệu đồng cho bản 2.0RS cao cấp nhất, có thể thấy rằng Toyota muốn nhắm đến hầu hết các đối tượng mua xe tiềm năng. Từ các doanh nhân đứng tuổi thành đạt, các gia đình nhỏ và cả những người trẻ trung và năng động . . . Nếu bạn thật sự yêu thương hiệu Toyota, thích sự êm ái và không cần một nhu cầu vận hành cao thì Altis thực sự là chiếc xe bạn nên cân nhắc đầu tiên. Tuy nhiên, nếu bạn yêu thích cảm giác lái và đề cao tính năng vận hành thì các mẫu xe khác như Ford Focus, Honda Civic . . . sẽ làm bạn phấn khích hơn.

Chấm điểm & Đề nghị

Với ngoại hình khá bắt mắt, nội thất tiện nghi, vận hành êm ái cùng khả năng tiết kiệm nhiên liệu . . . chưa kể đến sức nặng và khả năng giữ giá của thương hiệu Toyota. Tất cả đều cho thấy được lợi thế quá lớn của mẫu xe này, điều đó cũng giải thích tại sao Altis luôn gây ra khó khăn cho các đối thủ và dẫn đầu về doanh số trong phân khúc sedan hạng trung ở Việt Nam.

Sau khi tham khảo ý kiến toàn bộ nhóm đánh giá, chúng tôi quyết định đánh giá thang điểm của Toyota Altis 2012 là 7.2/10.

  • •  Kiểu dáng 8
  • •  Vận hành 7
  • •  Tiện nghi 7
  • •  An toàn 7
  • •  Giá cả 7

7.2
điểm tổng quát

Chúng tôi luôn cố gắng đưa ra những đánh giá khách quan nhất có thể. Tuy nhiên, dù sao đi nữa, đây cũng chỉ là đánh giá mang tính chủ quan của team danhgiaXe. Tiếng nói của người tiêu dùng mới là đánh giá chính xác nhất, nếu bạn đã và đang sở hữu Toyota Altis 2012, hãy cùng chúng tôi chia sẻ nhận định của mình với mọi người.

Chia sẻ bài này với bạn bè

Thông số kỹ thuật

  Toyota Altis 2.0RS 2012
914 triệu
Toyota Corolla Altis 1.8CVT 2012
799 triệu
Toyota Corolla Altis 1.8MT 2012
746 triệu
Toyota Corolla Altis 2.0CVT 2012
869 triệu
Xuất xứ Lắp ráp trong nước Nhập khẩu Lắp ráp trong nước Lắp ráp trong nước
Dáng xe Sedan Sedan Sedan Sedan
Số chỗ ngồi 5 5 5 5
Số cửa 4 4 4 4
Kiểu động cơ Xăng I4 Xăng I4 Xăng I4 Xăng I4
Dung tích động cơ 2.0L 1.8L 1.8L 2.0L
Công suất cực đại 144 mã lực, tại 6.200 vòng/phút 138 mã lực, tại 6.400 vòng/phút 138 mã lực, tại 6.400 vòng/phút 144 mã lực, tại 6.200 vòng/phút
Moment xoắn cực đại 187Nm, tại 3600 vòng/phút 173Nm, tại 4.000 vòng/phút 173Nm, tại 4.000 vòng/phút 187Nm, tại 3.600 vòng/phút
Hộp số Vô cấp Vô cấp Số sàn 6 cấp Vô cấp
Kiểu dẫn động Cầu trước Cầu trước Cầu trước Cầu trước
Tốc độ cực đại 240km/h 240km/h 240km/h
Thời gian tăng tốc 0-100km/h
Mức tiêu hao nhiên liệu l/100km 7,50l/100km 7,50l/100km 7,50l/100km
Thể tích thùng nhiên liệu 55L 55L 55L 55L
Kích thước tổng thể (mm) 4.540x1.760x1.465 4.540x1.760x1.465 4.540x1.760x1.465 4.540x1.760x1.465
Chiều dài cơ sở (mm) 2.600 2.600 2.600 2.600
Khoảng sáng gầm xe (mm) 155 155 155 155
Bán kính quay vòng tối thiểu (m) 5,30 5,30 5,30 5,30
Trọng lượng không tải (kg) 1.240 1.300 1.170 1.300
Hệ thống treo trước Kiểu McPherson Độc lập kiểu McPherson Độc lập kiểu McPherson Độc lập kiểu McPherson
Hệ thống treo sau Thanh xoắn Độc lập dùng thanh xoắn ETA Độc lập dùng thanh xoắn ETA Độc lập dùng thanh xoắn ETA
Hệ thống phanh trước Đĩa Đĩa Đĩa Đĩa
Hệ thống phanh sau Đĩa Đĩa Đĩa Đĩa
Thông số lốp 205/55R16 195/65R15 195/65R15 205/55R16
Mâm xe Hợp kim 16" Hợp kim 15" Hợp kim 15" Hợp kim 16"
Đời xe 2012 2012 2012 2012

Đánh giá của bạn

Bạn chưa đăng nhập !
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký để viết bình luận.