Toyota Innova 2012

Giá từ:

644.000.000đ

Giới thiệu chung

Trên thị trường ô tô Việt Nam, hiếm có mẫu xe nào có thể duy trì sự thành công của mình trong một thời gian dài. Nhưng với Toyota Innova lại là mẫu xe ngoại lệ. Thật vậy, ra mắt từ đầu năm 2006, Innova thế hệ đầu tiên đã trải qua một chu kỳ sản phẩm rất thành công. Xét về tất cả mọi mặt, từ thiết kế, sự tiện dụng, tính năng và giá cả, Innova chỉ nằm ở mức "vừa đủ". Nhưng chính điều này lại khiến nó đặc biệt được ưa chuộng ở Việt Nam khi đạt con số cộng dồn trên 64.000 chiếc kể từ tháng 01/2006, chiếm hơn 60% thị phần của hãng.

Trải qua 6 năm có mặt trên thị trường, chiếc MPV ăn khách nhất Việt Nam này chỉ có chút thay đổi về nội ngoại thất so với phiên bản trước. Trong khi đó, tính năng vận hành vẫn giữ nguyên mà không có bất kì sự cải tiến nào. Điều này cũng phù hợp với “truyền thống” của các hãng xe Nhật Bản và có lẽ “ông lớn” Toyota cũng muốn duy trì những ưu điểm nổi trội của dòng xe này. Chúng ta hãy cùng chờ xem liệu đứa con cưng Innova 2012 có nối tiếp được những thành công mà các bậc đàn anh đã làm được hay không.

Thông tin chung

  • Xuất xứ: Lắp ráp tại Việt Nam
  • Giá bán:
    • Innova J: 644.000.000 VND
    • Innova E: 686.000.000 VND
    • Innova G: 727.000.000 VND
    • Innova V: 794.000.000 VND
  • Dòng xe: đa dụng MPV
  • Số chỗ ngồi: 8
  • Động cơ: xăng, I4 2.0L VVT-i
  • Hệ dẫn động: cầu sau (RWD)

Ngoại thất

Tổng quan về ngoại hình

Thành công đạt được từ các phiên bản trước là một áp lực cho Toyota trong việc tung ra thế hệ Innova mới. Đúng như phong cách của một hãng xe giàu truyền thống của Nhật Bản, Toyota đã không tạo ra một cuộc cách mạng về thiết kế cho Innova 2012. Vóc dáng thon gọn và tiện lợi của Innova vẫn được giữ nguyên.

Kiểu dáng bên ngoài

Điểm thay đổi lớn nhất chính là phần đầu xe, nếu nhìn ở tầm thấp, chúng ta sẽ dễ dàng nhận thấy những nét phản phất của Toyota Fortuner 2012, Hilux 2012 và Camry thế hệ trước. Innova 2012 mô phỏng gần như hoàn toàn phần mũi xe của những người anh em với mình. Cụm đèn pha được vuốt nhẹ sang hai bên đem lại cho xe những nét vuông vắn và cứng cáp hơn. Kết hợp với đó là lưới tản nhiệt dạng 3D hình chữ V mạ crôm và cản dưới được thiết kế rộng hơn phiên bản cũ tạo cảm giác chắc chắn và hiện đại. Nắp ca-pô xe khỏe hơn nhờ các đường gân dập nổi kéo dài từ sau ra trước lưới tản nhiệt.

Phần hông xe và đuôi xe không có nhiều thay đổi so với phiên bản trước ngoại trừ cụm đèn hậu được tái thiết kế với 3 phần thay vì 2 phần như trước đây.

Trang bị ngoại thất tiêu chuẩn

Innova 2012 trang bị mâm hợp kim đúc 10 chấu mới có kích thước 15 inch đi cùng bộ lốp với kích cỡ 205/65R15. Gương chiếu hậu chỉnh điện, được sơn cùng màu thân xe và tích hợp đèn báo rẽ (chỉ có trên phiên bản V). Đối với các phiên bản G, E và J, đèn báo rẽ được ốp vào thân xe, bên dưới gương chiếu hậu. Kết hợp với đó là tay nắm cửa được mạ crôm, tổng thể chiếc xe mang lại một cảm giác thân thiện và gần gũi cho người sử dụng.

Đối với một chiếc xe đa dụng MPV tầm trung cho 8 người, thiết kế hiện tại của Innova dường như đã “đủ” cho mục đích sử dụng và có vẻ như Toyota đã khá chật vật khi tìm cách làm mới dòng xe chiến lược trong dự án IMV toàn cầu của mình.

Nội thất

Tổng quan khoang xe

Nhìn tổng quan, nội thất của Toyota Innova 2012 mang những nét hài hòa và tiện nghi hơn các thế hệ trước. Tuy nhiên, giống như ngoại thất, sự thay đổi về nội thất cũng không quá nhiều với các chi tiết mới là vô lăng, cụm đồng hồ trung tâm, tablo và một vài chi tiết giả gỗ (chỉ có trên phiên bản V). Cả ba phiên bản G, E và J đều được trang bị ghế nỉ. Riêng bản V thì toàn bộ ba hàng ghế đều được bọc da.

Bảng đồng hồ lái & tablo

Innova 2012 được trang bị bảng đồng hồ trung tâm dạng LED 3D mới, có thể điều chỉnh độ sáng với tên gọi Optitron. Điều ấn tượng nhất đối với người lái chính là màu xanh mát mắt phát ra từ những cụm đồng hồ hiển thị tốc độ, số vòng tua, nhiệt độ máy. . . Thông tin được hiển thị rất rõ ràng và đa dạng, từ các thông số cho đến các đèn cảnh báo và đèn báo vị trí cần số, tất cả đều được phối màu trẻ trung, ấn tượng. Phần tablo thì không có nhiều sự khác biệt so với các thế hệ Innova trước đây.

Riêng phiên bản V thì được trang bị bảng điều khiển trung tâm thiết kế mới với các chi tiết ốp giả gỗ và mạ bạc. Đối với các phiên bản từ G trở xuống, phần tablo được thiết kế khá đơn điệu, chỉ có chiếc đầu đĩa CD và hàng núm xoay dùng để điều khiển hệ thống điều hòa.

Với Innova 2012, tính thẩm mỹ, sự tinh tế và sang trọng dường như là một điều xa xỉ trong khoang xe. Tuy nhiên, sự tiện dụng và hợp lý của việc tính toán, bố trí không gian xe lại rất hài hòa. Bạn sẽ tìm thấy rất nhiều không gian chứa đồ từ những chỗ để chai nước ở tất cả các hàng ghế cho đến việc có tới 2 chiếc cốp đựng đồ ở bên ghế phụ. Phía trên hàng ghế trước là hộp đựng kính mát, dàn đèn nội thất và đọc sách với tính năng kết hợp bật công tắc và mở cửa.

Ghế ngồi

Innova có cách bố trí ghế lái khá thoải mái, tầm nhìn rộng, lưng người lái thẳng và chân duỗi vừa đủ, cần số cũng nằm vừa tầm tay. Tư thế ngồi của tài xế cao và vừa vặn với kích thước người Á Đông, vì thế tầm quan sát rộng và ít bị mỏi.

Cách sắp xếp và bố trí ghế ngồi trên xe thật sự khá hợp lý và linh hoạt. Hàng ghế thứ hai có thể trượt, ngả lưng ghế và gấp 40:60. Riêng hàng ghế thứ hai trên phiên bản V là 2 ghế độc lập và có tựa tay, ở giữa có lối đi giúp việc ra vào xe tiện lợi hơn đối với hành khách ngồi băng ghế thứ ba. Đối với những chuyến đi xa cho một gia đình đông người, việc chứa đồ ở cốp sau thật sự cần thiết. Và với Innova, hàng ghế thứ ba có thể ngả lưng, gấp 50:50 và gập sang hai bên tạo không gian rộng đủ chứa 4 chiếc vali cỡ lớn. Tóm lại, việc bố trí nội thất trên xe một cách hợp lý chính là một ưu điểm “tuy nhỏ mà hay” của Toyota.

Toyota Innova còn có một ưu điểm mà các đối thủ cùng phân khúc chưa thể nắm bắt được, đó chính là sự bố trí hợp lý đem lại khoảng duỗi chân (kneeroom) thoải mái cho hành khách ở tất cả các hàng ghế. Như chúng ta đã biết, chất lượng giao thông và đường xá ở Việt Nam vốn không được tốt. Vì thế việc phải ngồi co ro trong xe trong một khoảng thời gian dài chính là một phiền toái không nhỏ cho hành khách. Toyota có lẽ rất hiểu điều này nên đã mang đến cho Innova một thiết kế ghế ngồi rất hiệu quả. Khi điều chỉnh hàng ghế thứ nhất có kneeroom = 1m (phù hợp người có chiều cao 1,75m) thì khoảng duỗi chân của hàng ghế thứ hai sẽ là 780mm, và khoảng kneeroom ở hàng ghế này chỉ dao động từ 720mm đến 790mm. Chỉ số này chứng tỏ người ngồi ở hàng ghế thứ hai luôn có được một khoảng duỗi chân thoải mái. Điểm hay ở hàng ghế thứ hai của Innova chính là sự điều chỉnh tiến lùi độc lập của 2 ghế (tỉ lệ 40:60). Vì đặc tính đó nên nó tạo ra một không gian để chân khá tốt ở hàng ghế thứ ba. Độ cao của hàng ghế này cũng được thiết kế hợp lý khiến chân bạn đỡ bị mỏi trong những hành trình dài. Có thể nói, sự hợp lý trong việc bố trí tư thế ngồi ở hàng ghế thứ ba là một lợi thế rất lớn của Innova 2012.

Thiết bị tiện nghi & an toàn

Hệ thống nghe nhìn

Hệ thống nghe nhìn trên Innova 2012 được trang bị tương đối đầy đủ so với các loại xe cùng phân khúc. Trên phiên bản V, Toyota đã tích hợp vào bảng điều khiển trung tâm một màn hình cảm ứng 7” của JVC với hệ thống âm thanh DVD 6 loa, hỗ trợ đọc CD/MP3/WMA/AUX/iPod và radio FM/AM. Ngoài ra, các phím điều khiển máy điều hòa, hướng gió và nhiệt độ đều được tích hợp ngay trên tablo nên việc điều chỉnh và thay đổi các thông số khá thuận lợi. Tuy nhiên, các phiên bản còn lại đều được trang bị khá đơn điệu với đầu CD 1 đĩa thông thường và hàng núm điều khiển điều hòa bằng cơ. Việc lấy gió trong/ngoài ở phiên bản G vẫn sử dụng kiểu cần gạt từng xuất hiện trên mẫu xe Cressida hay Corolla từ những năm 1989.

Hệ thống điều hòa

Một chi tiết thông thường tưởng như rất nhỏ, nhưng chính nó lại là một trong những điểm mạnh để Innova có thể cạnh tranh với các đối thủ cùng phân khúc, đó chính là hệ thống điều hòa 2 dàn lạnh được trang bị trên tất cả các phiên bản. Hệ thống điều hòa của Toyota luôn có tiếng là làm lạnh nhanh, làm lạnh sâu và tiếng quạt gió điều hòa cũng nghe rất êm tai. Một đặc điểm tưởng như dễ dàng khắc phục được nhưng dường như các hãng khác vẫn đang chạy theo Toyota về khía cạnh này. Có lẽ các quan chức người Nhật đã hiểu rất rõ cái nắng của châu Á.

Bên cạnh đó, Toyota còn cung cấp cho Innova 2012 một màn hình nhỏ phía trên tablo giúp hiển thị các thông số cần thiết cho người lái như: mức tiêu hao nhiên liệu trung bình, mức tiêu hao nhiên liệu hiện tại, vận tốc trung bình, thời gian nổ máy, quãng đường xe còn đi được, nhiệt độ bên ngoài và la bàn. Tất cả đều được hiển thị một cách rõ ràng bằng đồng hồ kỹ thuật số.

Hệ thống điều khiển chức năng

Toàn bộ các hàng ghế trong xe đều chỉnh cơ. Ghế lái khi cài đặt ở vị trí thấp nhất có độ cao tính từ mặt nệm ghế so với mặt đất là 800 mm. Chiều cao này giúp người lái có một vùng quan sát tốt. Tuy nhiên, chức năng điều chỉnh độ cao của ghế khá bất tiện vì Toyota vẫn dùng kiểu núm xoay thời “nguyên thủy”. Vô lăng của Innova 2012 được thiết kế khá bắt mắt với các chất liệu bằng da, giả gỗ và mạ bạc (phiên bản V). Khi lái xe, chi tiết trên xe mà tài xế nhìn thấy nhiều nhất chính là chiếc vô lăng và Toyota dường như đã rất có “ý đồ” khi trang bị cho xe một chiếc vô lăng 4 chấu thanh lịch và hiện đại, khách hàng sẽ có cảm giác như mình đang cầm lái một chiếc Altis. Riêng phiên bản V và G, Toyota còn trang bị thêm các phím điều khiển chức năng trên vô lăng ở phía bên trái. Các phím này có chức năng điều khiển hệ thống Audio và Display (theo dõi mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình, số quãng đường có thể di chuyển tương ứng với số lượng xăng còn lại trong bình…).

Khung gầm, thân vỏ

Từ trước đến nay, Innova chưa bao giờ được đánh giá cao về mức độ an toàn. Những người không chuộng Innova thường đánh giá “Innova đi ồn và có thân vỏ quá mỏng”. Có cảm giác như Toyota chỉ muốn trang bị các thiết bị “vừa đủ xài” với điều kiện đường xá của Việt Nam nhằm hạn chế chi phí một cách tối đa.

Thật vậy, Innova 2012 chỉ được trang bị hệ thống chống bó cứng phanh ABS và 2 túi khi cho hàng ghế trước ở các phiên bản V và G. Trong khi đó, các đối thủ cùng phân khúc như Nissan Grand Livina và Mitsubishi Zinger thì lại hỗ trợ thêm cả hệ thống hỗ trợ lực phanh điện tử EBD. Hệ thống cân bằng điện tử ESP vẫn chưa được trang bị trên các dòng xe IMV của Toyota. Innova 2012 hỗ trợ dây đai an toàn trên tất cả các ghế ngồi, chìa khóa điều khiển từ xa tích hợp hệ thống chống trộm và cảm biến lùi (chỉ có trên phiên bản V).

Vận hành & cảm giác lái

Động cơ, hộp số & công suất máy

Innova 2012 có khá nhiều thay đổi và cải tiến về nội ngoại thất. Tuy nhiên, Toyota vẫn giữ nguyên động cơ, hộp số và hệ thống truyền động cho mẫu xe con cưng của mình. Có lẽ vì không có nhiều khách hàng phàn nàn về tính năng cũng như khả năng vận hành của Innova nên hãng này quyết định vẫn giữ nguyên các đặc tính đó. Động cơ vẫn là động cơ xăng VVT-i, 4 xylanh thẳng hàng, 16 van, DOHC có dung tích 1.998 cc, tỉ số nén 9.8:1, cho công suất cực đại 134hp tại 5.600 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 182Nm tại 4.000 vòng/phút, đạt tiêu chuẩn khí thải Euro II. Đối với phiên bản V và G, Innova được lắp đặt hộp số tự động 4 cấp còn phiên bản E và J sẽ vẫn sử dụng hộp số sàn 5 cấp. Xe sử dụng hệ thống treo trước độc lập dạng tay đòn kép, lò xo cuộn và thanh cân bằng trong khi hệ thống treo sau liên kết 4 điểm, lò xo cuộn, tay đòn bên.

Cảm nhận ban đầu

Tính năng vận hành chưa bao giờ được đánh giá cao ở Innova, nói đúng hơn là sự nghèo nàn. Có lẽ Toyota nghĩ rằng Innova sẽ thích nghi tốt với điều kiện đường xá ở Việt Nam khi mà hiếm có đoạn đường nào đủ chất lượng để xe liên tục vận hành hành trên 100 km/h trong khoảng thời gian dài. Với quyết định duy trì y nguyên thông số vận hành, Innova 2012 khó tạo nên "cảm hứng" mới cho những người thích cầm lái. Động cơ 2.0L khá thoải mái nếu trên xe chở 5 người nhưng sẽ yếu khi đi đủ tải. Khi tăng tốc đều từ 0-100 km/h, xe mất nhiều thời gian mới đạt được đến vận tốc 100 km/h. Tuy nhiên, việc tăng giảm của các cấp số trong hộp số tự động của Innova chỉ diễn ra ở vòng tua thấp, dưới 2.000 vòng/phút. Nhờ có đặc tính này mà Innova có khả năng tiết kiệm nhiên liệu và động cơ được bảo đảm an toàn hơn.

Cảm giác lái

Khi xe vận hành ở tốc độ 40 km/h hoặc 60 km/h, dù đạp mạnh ga hoặc tăng ga đều thì xe vẫn khá ì trong việc tăng tốc. Như vậy, khả năng vượt xe ở tốc độ thấp hay khi đi trong phố của Innova là rất hạn chế. Chỉ số gia tốc chỉ tốt khi tăng từ 80 km/h đến 120 km/h, đây là tốc độ thường ít dùng khi điều khiển ở Việt Nam. Ở vận tốc 100 km/h, tốc độ vòng tua máy của Innova là 3.000 vòng/phút cao hơn tới 400 vòng/phút so với Nissan Grand Livina (2.600 vòng/phút ở tốc độ 100 km/h).

Khi tận tay nắm vô lăng Innova và điều khiển ở các điều kiện đường phẳng hay đường hơi ghồ ghề, bạn sẽ khó có được cảm nhận mặt đường tốt bởi hệ thống lái trên Innova đem lại một cảm giác lái khá thất vọng. Tay lái quá nhẹ do trợ lực lớn, phù hợp cho một mẫu xe chở 8 người và thường xuyên phải đổi hướng trong đô thị nhưng lại dễ chao khi đi đường trường với tốc độ cao. Innova sử dụng cấu trúc thân xe (sát-xi) rời, hệ thống treo sau lại là hệ thống treo phụ thuộc nên khả năng chịu xoắn của của thân xe bị hạn chế và xe không linh hoạt mỗi khi bám cua hay trả lái. Mặt khác, do sử dụng lốp có kích cỡ loại nhỏ (205/65R15) nên độ bám đường cũng bị hạn chế khi đi với tốc độ trên 80km/h.

Đánh giá tổng quát

Toyota Innova 2012 là một mẫu xe thể hiện đúng với truyền thống và tinh thần của một hãng xe Nhật Bản, và nhất là đối với Toyota. Ít ai mua Innova vì nó đẹp hay vận hành xuất sắc. Họ mua bởi sự "vừa đủ". Động cơ 2 lít không quá tốn xăng mà vẫn chở được nhiều người và hàng hóa, thiết kế 8 chỗ tiện lợi cho một chuyến đi chơi cả gia đình. Vào mùa nóng, Innova có hai giàn lạnh nên đủ mát. Quan trọng hơn là Innova giữ giá rất tốt, giống như tất cả các sản phẩm của Toyota ở Việt Nam. Một gia đình mua xe lần đầu có nhu cầu chính đáng về một chiếc xe ít mất giá để có cơ hội đổi xe khác. Một hãng taxi sẽ có lời khi thanh lý hay một doanh nghiệp cho thuê xe cũng thế. . . Innova có lẽ vẫn thích hợp là một chiếc xe dùng vào mục đích thương mại nhờ khả năng tiêu thụ nhiên liệu, không gian hợp lý cùng khả năng giữ giá sau khi bán lại. Tuy nhiên, nếu chỉ sử dụng cho gia đình thì trong khoảng giá từ 727 triệu cho đến 794 triệu cho phiên bản G và V, Innova sẽ phải đối đầu với một số đối thủ như Kia Carens, Mitsubishi Zinger hay Nissan Grand Livina. . .

Không một chút cảm hứng sau vô lăng, không hề phấn khích với chân ga và chỉ có một “nội lực” đủ dùng nhưng Innova đang thể hiện rất tốt nhiệm vụ của nó là sản phẩm chuyên chở 8 người rất kinh tế. Toyota đã tạo ra được một sản phẩm khiến khách hàng “cần” nó hơn là “thích” nó. Liệu Innova có còn là một sản phẩm gây sốt tại các đại lý hay không? Chúng ta hãy cùng chờ xem doanh số bán hàng của Toyota Việt Nam trong thời gian sắp tới.

Sau khi tham khảo ý kiến toàn bộ nhóm đánh giá, chúng tôi quyết định đánh giá thang điểm của Toyota Innova 2012 7.0/10

  • •  Kiểu dáng 7
  • •  Vận hành 7
  • •  Tiện nghi 7
  • •  An toàn 7
  • •  Giá cả 7

7.0
điểm tổng quát

"Chúng tôi luôn cố gắng đưa ra những đánh giá khách quan nhất có thể. Tuy nhiên dù sao, đây chỉ là đánh giá mang tính cá nhân của một nhóm đánh giá. Tiếng nói của người tiêu dùng mới là đánh giá chính xác nhất, nếu bạn đang sử dụng xe Toyota Innova 2012, hãy chia sẻ nhận định của mình với mọi người..."

Các thông số kỹ thuật

  Toyota Innova E 2012
710 triệu
Toyota Innova G 2012
751 triệu
Toyota Innova J 2012
644 triệu
Toyota Innova V 2012
814 triệu
Xuất xứ Lắp ráp trong nước Lắp ráp trong nước Nhập khẩu Lắp ráp trong nước
Dáng xe Xe 7 chỗ đa dụng Xe 7 chỗ đa dụng Xe 7 chỗ đa dụng Xe 7 chỗ đa dụng
Số chỗ ngồi 7 7 7 7
Số cửa 5 5 5 5
Kiểu động cơ Xăng I4 Xăng I4 Xăng I4 Xăng I4
Dung tích động cơ 2.0L 2.0L 2.0L 2.0L
Công suất cực đại 134 mã lực, tại 5.600 vòng/phút 134 mã lực, tại 5.600 vòng/phút 134 mã lực, tại 5.600 vòng/phút 134 mã lực, tại 5.600 vòng/phút
Moment xoắn cực đại 182Nm, tại 4.000 vòng/phút 182Nm, tại 4.000 vòng/phút 182Nm, tại 4.000 vòng/phút 182Nm, tại 4.000 vòng/phút
Hộp số Số sàn 5 cấp Tự động 4 cấp Số sàn 5 cấp Tự động 4 cấp
Kiểu dẫn động Cầu trước Cầu trước Cầu trước Cầu trước
Tốc độ cực đại 200km/h 200km/h 200km/h 200km/h
Thời gian tăng tốc 0-100km/h
Mức tiêu hao nhiên liệu l/100km l/100km l/100km l/100km
Thể tích thùng nhiên liệu 55L 55L 55L 55L
Kích thước tổng thể (mm) 4.585x1.760x1.750 4.585x1.760x1.750 4.585x1.760x1.750 4.585x1.760x1.750
Chiều dài cơ sở (mm) 2.750 2.750 2.750 2.750
Khoảng sáng gầm xe (mm) 176 176 176 176
Bán kính quay vòng tối thiểu (m) 5,40 5,40 5,40 5,40
Trọng lượng không tải (kg) 1.575 1.605 1.575 1.610
Hệ thống treo trước Độc lập tay đòn kép, lò xo cuộn Độc lập tay đòn kép, lò xo cuộn Độc lập tay đòn kép, lò xo cuộn Độc lập tay đòn kép, lò xo cuộn
Hệ thống treo sau Phụ thuộc liên kết 4 điểm, lò xo cuộn, tay đòn bên Phụ thuộc liên kết 4 điểm, lò xo cuộn, tay đòn bên Phụ thuộc liên kết 4 điểm, lò xo cuộn, tay đòn bên Phụ thuộc liên kết 4 điểm, lò xo cuộn, tay đòn bên
Hệ thống phanh trước Đĩa Đĩa Đĩa Đĩa
Hệ thống phanh sau Tang trống Tang trống Tang trống Tang trống
Thông số lốp 205/65R15 205/65R15 205/65R15 205/65R15
Mâm xe Hợp kim 15" Hợp kim 15" Hợp kim 15" Hợp kim 15"
Đời xe 2012 2012 2012 2012
Chất liệu ghế Nỉ Nỉ Da
Chỉnh điện ghế Chỉnh tay Chỉnh tay Chỉnh tay
Màn hình DVD Không Không
Bluetooth Không Không
Loa 6 loa 6 loa 6 loa
Điều hòa 1 vùng 1 vùng 1 vùng
Nút điều khiển trên tay lái
Cửa sổ trời Không Không Không
Gương chiếu hậu chỉnh điện Chỉnh điện Chỉnh điện Chỉnh điện
Star stop engine Không Không Không
Số lượng túi khí 2 túi khí 2 túi khí 2 túi khí
Phanh ABS
Hỗ trợ phanh khẩn cấp BA Không Không Không
Hệ thống phân bổ lực phanh EBD Không Không Không
Hệ thống cân bằng điện tử ESP Không Không Không
Hệ thống ổn định thân xe VSM Không Không Không
Cảm biến lùi
Camera lùi Không Không Không

Được chấm 4/5 điểm trên 7 bình chọn

Toyota Innova 2012

Giá từ: 644.000.000đ - 814.000.000đ

Đánh giá của bạn

Bạn chưa đăng nhập !
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký để viết bình luận.

LIÊN HỆ MUA XE

    Quảng cáo

Xe cùng phân khúc

inline