KIA K3 2013

  • Dung tích: 1.6 - 1.6 - 2.0 lít
  • Từ: 598 triệu VNĐ
Ước tính vay Ngân hàng Tổng tiền phải trả
  • Thành viên cho điểm
  • danhgiaXe cho điểm

Giới thiệu chung

Kia K3 là tên gọi khác của Kia Forte 2014/ Cerato 2014 dành cho thị trường nội địa Hàn Quốc trước đây. Tương tự các hãng xe nước Đức, Kia với cách đặt tên mới theo chữ cái và số tăng dần theo kích thước giúp người tiêu dùng dễ nhớ tên các mẫu xe của hãng hơn. Theo cách đặt tên này thì K3 là mẫu sedan hạng nhỏ nhất, tiếp đến là K5 (Optima), K7 (Cadenza) và K9 (Quoris).

Cùng với việc thay đổi tên mới, thiết kế của K3 dần được đưa về những nét "nhận diện thương hiệu" với kiểu lưới tản nhiệt hình mặt hổ đặc trưng nối tiếp dãi đèn LED ban ngày thu hút. Kiểu dáng xe với những đường nét đơn giản và tinh tế hơn. Thiết kế nội thất trên K3 "nịnh" người lái khi bảng tablo nghiêng hoàn toàn về vị trí này. Các trang bị nội thất "vượt cấp" là điểm thu hút người tiêu dùng của K3

Kia K3 ra mắt người thị trường Việt Nam vào giữa tháng 10/2013 với 4 phiên bản cùng chính sách bảo hành 3 năm không giới hạn số KM. Các phiên bản của K3 bao gồm : 3 phiên bản sedan 1.6 MT (628 triệu), 1.6AT (678 triệu), 2.0 AT (739 triệu) và 1 phiên bản Hatchback 1.6AT (760 triệu). Tuy nhiên phiên bản Hatchback thì khách hàng phải đặt xe trước. Với mức giá bán cao hơn mẫu xe đàn anh Forte khá nhiều, K3 đã được đưa về gần hơn với các đối thủ của mình là Toyota Atlis, Honda Civic, Hyundai Elantra, Ford Focus...

Mẫu xe sử dụng hình ảnh trong bài viết là phiên bản "Full Option" 2.0AT, trong bài viết sẽ có sự lồng ghép thông tin ở tất cả các phiên bản để người dùng có cái nhìn một cách tổng quát nhất.

Ngoại thất

Tổng quan về ngoại hình

Hướng đến những khách hàng trẻ tuổi hay những người yêu thích dáng vẻ thời trang, hiện đại. Sự xuất hiện của K3 trong phân khúc sedan hạng C sẽ giúp tăng sự lựa chọn của người dùng bên cạnh mẫu Ford Focus có kiểu dáng và khách hàng mục tiêu tương tự. Thiết kế của K3 tạo nên sức thu hút nhờ kiểu dáng đầy đặn, tròn đều đồng nhất với các mẫu xe hiện nay của hãng. Điểm khác biệt nhỏ duy nhất giữa phiên bản 1.6MT và 2 phiên bản AT là tay nắm cửa viền crom.

Đầu xe

Dưới bàn tay của nhà thiết kế Peter Schreyer ( người từng đảm nhiệm vị trí lãnh đạo phòng thiết kế Audi trong 8 năm) đã giúp những mẫu xe của Kia hiện nay mang một diện mạo mới cùng bộ nhận diện thương hiệu riêng với lưới tản nhiệt hình "mặt hổ - Tiger grill" đặc trưng. Cụm đèn pha tự động dang thấu kính với dải đèn LED chạy ban ngày liền mạch lưới tản nhiệt thu hút. Cản trước xe mở rộng tạo dáng vẻ bệ vệ cho xe kết hợp với hốc đèn sương mù cứng cáp hơn.

Nếu so với Forrte thì kiểu dáng tròn đầy cứng cáp của K3 thu hút người tiêu dùng hơn
Cụm đèn pha tự động với đèn LED chạy ban ngày thời trang
Cụm đèn pha và hốc đèn sương mù thiết kế mang lại cảm giác chắc chắn cho xe
Đèn sương mù ở tất cả các phiên bản
Lưới tản nhiệt hình mặt hổ đặc trưng của các dòng xe Kia hiện nay

Thân xe

Thân xe vẫn thiết kế với phần đuôi xe được vun cao nhưng trông gọn hàng hơn. So với Forte thì K3 có thích thước dài hơn nhưng lại thấp hơn. Điểm tạo nên sức thu hút ở thân xe là được gân dập nổi kết hợp với hai hốc bánh xe khá "mạnh bạo" giúp xe nhìn thể thao và năng động hơn. Xe trang bị gương chiếu hậu chỉnh điện được tích hợp đèn báo rẽ, lazang hợp kim 17'' đi cùng lốp xe có kích thước 215/45 R17 ở tất các các phiên bản. Điểm khác biệt duy nhất là phiên bản 1.6MT không trang bị tay nắm cửa viền Crom.

Xe trang bị lazang hợp kim nhôm 17'' đi cùng lốp xe có kích thước 251/45 R17 ở tất cả các phiên bản. Vè chắn bùn được trang bị tiêu chuẩn
Đầu xe nhìn từ bên cạnh
Đuôi xe có thiết kế khá cao tương tự đàn anh Kia Forte nhưng trông mềm mại hơn
Gương chiếu hậu chỉnh điện tích hợp đèn báo rẽ ở tất cả các phiên bản
Tay nắm cửa viền crom ở hai phiên bản 1.6AT và 2.0AT
Nắp bình xăng nằm cùng phía tài xế

Đuôi xe

Cụm đèn hậu thiết kế tròn đầy dạng LED ống tạo nên nét thu hút cho đuôi xe. Cản sau bằng nhựa cứng tối màu kết hợp cùng ống xả kích thước lớn giúp xe nhìn thể thao hơn

Đèn soi biển số xe. Ở hai phiên bản 1.6AT và 2.0AT được trang bị camera lùi
Ống xả của xe được bố trí một bên trên cản sau tối màu giúp xe nhìn chắc chắn hơn
Đèn hậu xe thiết kế dạng LED thời trang
Đuôi xe thể thao hơn cới cánh lướt gió nhỏ nằm liền và cản sau tối màu
Các phiên bản xe được đặt bên phải

Nội thất

Tổng quan khoang xe

Thiết kế nội thất hiện đại cùng các trang bị tiện nghi đầy đủ vẫn là thế mạnh để các hãng xe Hàn Quốc tiếp cận người tiêu dùng Việt Nam. Thiết kế khoang xe trên K3 "thiên vị" hoàn toàn cho người lái giúp dễ dàng thao tác. Thiết kế này trước đây đã được áp dụng cho đối thủ Honda Civic và gây ít nhiều tranh cãi. Tuy nhiên ở K3, người dùng lại có cái nhìn tương đồng trong thiết kế với hai mẫu xe sang là Audi A4 và BMW 3-Series.

Những điểm khác nhau giữa phiên bản 1.6 MT và hai phiên bản 1.6AT, 2.0AT bao gồm: Lẫy chuyển số trên vô-lăng, màn hình DVD, cửa sổ trời. Riêng phiên bản 2.0AT còn được trang bị ghế chỉnh điện 10 hướng và nhớ 2 vị trí ghế

Ghế ngồi

Kia K3 sở hữu kích thước tổng thể dài x rộng x cao tương ứng 4.560x1.780x1.435 (mm) chiều dài cơ sở 2.700 mm. Với kích thước này, K3 có chiều dài và chiều rộng nhỉnh hơn các đối thủ Honda Civic, Toyota Atlis, Hyundai Elantra khá nhiều trong khi chiều cao của xe lại thấp hơn. Xe được trang bị ghế da cao cấp ở tất cả các phiên bản. Hai phiên bản động cơ 1.6L chỉ trang bị ghế chỉnh cơ trong khi phiên bản 2.0L trang bị ghế chỉnh điện 10 hướng và nhớ hai vị trí ghế. Hàng ghế sau của xe rộng rãi đủ chỗ cho 3 người ngồi thoải mái và có thể gập lại theo tỷ lệ 6:4 giúp mở rộng khoang hành lý.

Cả 3 phiên bản đều được trang bị ghế da cao cấp có thiết kế thể thao
Khoang phía trước ngồi rộng rãi và thoải mái
Chỉ có phiên bản cao cấp nhất được trang bị ghế lái chỉnh điện 10 hướng và nhớ 2 vị trí ghế
Bộ nhớ 2 vị trí nghế trên cửa xe ở phiên bản 2.0AT
Ghế hành khách phía trước chỉnh tay
Che nắng tích hợp gương trang điểm có đèn chiếu sáng
Tựa đầu cho hàng ghế phía trước
Hàng ghế sau đủ chổ cho 3 người ngồi thoải mái
Tựa đầu cho hàng ghế sau
Tựa tay có hộc để ly cho hàng ghế sau
Tay vịn có móc treo đồ ở các vị trí

Bảng đồng hồ lái

Bảng đồng hồ lái được thiết kế thể thao với kiểu mái vòm lớn cùng cùng các đường viền mạ crom sáng. Cụm đồng hồ vẫn sử dụng ánh sáng trắng đỏ đặc trưng với cụm đồng hồ riêng biệt. Trung tâm là một màn hình hiển thị nhỏ giúp hiển thị đầy đủ các thông tin hoạt động của xe

Đồng hồ vòng tua máy và đồng hồ nhiệt độ nước làm mát động cơ
Màn hình hiển thị các thông tin hoạt động của xe
Đồng hồ tốc độ và đồng hồ nhiên liệu

Bảng tablo

Với phong cách thiết kế bảng tablo "thiên vị" cho người lái cùng các gợn sóng và đường gờ cơ bắp trên bề mặt mang lại cảm giác khá "chật chội" cho cabin xe. Màn hình DVD trung tâm được trang bị cho hai phiên bản hộp số tự động trong khi phiên bản số sàn chỉ là bảng điều khiển hệ thống giải trí CD. Xe sử dụng chất liệu nhựa ít bị bám bẩn cùng mái vòm bảng đồng hồ lái được bọc da tương tự những mẫu xe hạng sang.

Bảng điều khiển trung tâm xe được đặt lệch hẳn về phía tài xế giúp người dùng dễ dàng thao tác hơn. Phong cách thiết kế này tương tự như Honda Civic hay các mẫu xe hạng sang Audi A4, BMW 3-Series
Khoang lái tài xế
Bảng tablo phía hành khách phía trước có thiết kế "gợn sóng"
Tablo phía hành khách phía trước
Điều chỉnh độ sáng đèn tablo phía bên tái tài xế
Bảng điều khiển hệ thống điều hòa và giải trí trên xe. Màn hình DVD chỉ được trang bị cho phiên bản 1.6 AT và 2.0 AT
Hốc gió điều hòa trên bảng tablo
Bảng tablo được bọc da phong cách sang trọng
Lẫy mở nắp bình xăng và cửa khoang hành lý
Lẫy mở nắp capo
Các bàn đạp của xe được ốp nhôm

Vô-lăng

Vô-lăng trên K3 là một trong những điểm thu hút nhất của mẫu xe này. Dù có thiết kế 3 chấu bọc da đơn giản nhưng với hàng loạt các nút bấm điều khiển tại đây cũng đủ khiến người dùng choáng ngợp về độ chịu chơi của hãng xe Hàn Quốc. Các phím điều khiển hệ thống giải trí, hệ thống điều khiển hành trình/ga tự động cùng lựa cho 3 chế độ lái được tích hợp giúp tài xế dễ dàng thao tác hơn. Ở phiên bản 1.6 AT và 2.0AT còn được trang bị chức năng điện thoại rảnh tay và lẫy chuyển số trên vô-lăng.

Cần gạt điều chỉnh vị trí vô-lăng
Các phím điều khiển hệ thống hành trình và nút chọn chế độ lái của xe (hình vô-lăng)
Các phím điều khiển chức năng
Các phím điều khiển hệ thống giải trí trên xe
Chế độ điện thoại rảnh tay chỉ được trang bị trên 2 phiên bản 1.6 AT và 2.0 AT
Lẫy chuyển số trên vô-lăng trang bị cho hai phiên bản 1.6 AT và 2.0 AT
Cần gạt mưa và rửa kính
Công tắc đèn xe và cần gạt xi-nhan

Cửa xe

Cửa xe đầm chắc với thiết kế chỉ một màu sắc tương tự bảng tablo. Xe sử dụng chất liệu nhựa cứng tối màu cùng gác tay bọc da. Các hộc chứa đồ lớn được bố trí trên cửa xe mang đến sự tiện dụng cho người dùng

Bảng điều khiển cửa sổ điện và gương chiếu hậu trên cửa tài xế
Lẫy mở cửa mạ crom sáng
Tựa tay có hộc để rác nhỏ trên cửa xe phía trước
Hộc chứa đồ lớn trên cửa xe phía trước
Ốp bậc cửa xe phía trước
Cửa sau của xe
Tựa tay trên 2 cửa sau của xe
Hộc chứa đồ trên cửa xe phía sau
Ốp bậc cửa phía sau xe

Thiết bị tiện nghi & An toàn

Hệ thống nghe nhìn

Hệ thống giải trí trên xe được trang bị khá tốt với hệ thống âm thanh 6 loa cùng các cổng kết nối thiết bị đa phương tiện AUX, USB, Ipod ở tất cả các phiên bản. Các phím điều khiển hệ thống giải trí còn được tích hợp trên vô-lăng giúp người lái dễ dàng điều khiển hơn. Sự khác nhau giữa trang bị các phiên bản là phiên bản 1.6MT chỉ trang bị hệ thống đầu đĩa CD. Hai phiên bản cao hơn 1.6AT và 2.0AT được trang bị màn hình DVD tích hợp GPS, Bluetooth, hệ thống điều khiển điện thoại rảnh tay trên vô-lăng.

Ở phiên bản 1.6 MT được trang bị hệ thống giải  CD 6 loa trong khi các phiên bản 1.6AT và 2.0AT được trang bị màn hình DVD tích hợp GPS, Bluetooth
Các cổng kết nối USB/AUX cho thiết bị đa phương tiện bên ngoài trang bị ở tất cả các phiên bản
Tất cả các phiên bản đều được trang bị hệ thống âm thanh 6 loa
Phím điều khiển hệ thống giải trí trên vô-lăng ở tất cả các phiên bản
Chế độ điện thoại rảnh tay chỉ được trang bị trên 2 phiên bản 1.6 AT và 2.0 AT
Màn hình đơn sắc nhỏ trung tâm bảng tablo

Hệ thống điều hòa

Kia K3 trang bị hệ thống điều hoà tự động 2 vùng độc lập cùng với cửa gió riêng biệt cho hàng ghế sau giúp các vị trí ngồi trong xe được thoải mái. Các phím điều khiển của hệ thống này cũng dễ dàng sử dụng hơn. Ngoài ra xe còn được trang bị thêm một tủ lạnh mini ở tất cả các phiên bản.

Hốc gió lạnh cho hàng ghế sau
Hốc gió lạnh phía hành khách phía trước
Hốc gió lạnh phía tài xế

Đèn nội thất & cửa sổ trời

Cửa sổ trời chỉnh điện được trang bị cho hai phiên bản hộp số tự động mang lại không gian thoáng đãng hơn cho cabin xe. Hệ thống đèn trần xe được trang bị đầy đủ giúp chiếu sáng tốt nhất khi cần thiết lúc trời tối.

Đèn trần hàng ghế sau
Cửa sổ trời trên xe được trang bị cho hai phiên bản 1.6AT và 2.0AT
Hộc chứa đồ của xe có đèn chiếu sáng
Che nắng tích hợp gương trang điểm có đèn chiếu sáng
Đèn trần hàng ghế trước và điều chỉnh cửa sổ trời

Không gian chứa đồ

Với kích thước lớn cùng đuôi xe thiết kế khá cao cho khoang hành lý rộng rãi. Hàng ghế sau cũng có thể gập lại dễ dàng giúp mở rộng vị trí này khi cần. Các hộc chứa đồ trên các cửa xe, lưng hàng ghế trước và cabin xe được bố trí đầy đủ mang lại sự tiện dụng cho người dùng.

Hộc để đồ bên dưới bảng tablo
Hộc đồ nhỏ cho hàng ghế trước, bên trong có các cổng kết nối đa phương tiện
Hộc để đồ bên dưới gác tay hàng ghế trước
Hộc để ly dành cho hàng ghế trước
Túi đựng đồ lưng hàng ghế trước
Hộc để đồ trên các cửa xe
Hộc để ly trên gác tay hàng ghế sau
Lốp sơ cua phía dưới khoang hành lý
Hộc để đồ trên cửa sau xe
Khoang hành lý trên xe rộng rãi
Cần giật gập hàng ghế sau mở rộng khoang hành lý
Lẫy mở cửa khoang hành lý phía trong

Trang thiết bị an toàn

Về trang bị an toàn. cả 3 phiên bản đều được trang bị hệ thống chống bó cứng phanh ABS. Hệ thống ga tự động điều khiển hành trình, hệ thống chống trộm và nhắc nhở bảo dưỡng 2 túi khí hàng ghế trước (riêng 1.6MT chỉ có 1 túi khí tài xế).

Ở 2 phiên bản hộp số tự động được trang bị: Nút khởi động và chìa khóa thông minh, camera lùi. Cảm biến hỗ trợ đỗ xe trước sau. Phiên bản cao cấp nhất 2.0AT còn có hệ thống cân bằng điện tử ESP, hệ thống ổn định thân xe VSM, hệ thống khởi động ngang dốc HAC.

Vận hành & Cảm giác lái

Tổng quan về động cơ, hộp số & công suất máy

Kia K3 được giới thiệu với hai phiên bản động cơ 1.6L và 2.0L trong khi các đối thủ của mẫu xe này đều được trang bị động cơ 1.8L và 2.0L.

Ở phiên bản động cơ 1.6L 4 xylanh thẳng hàng sản sinh công suất 128 mã lực tại vòng tua 6300 vòng/phú và mô-men xoắn cực đại 157 Nm tại vòng tua 4850 Vòng/phút. Sức mạnh này khi kết hợp cới hộp số sàn 6 cấp giúp xe có tốc độ tối đa 200Km/h trong khi kết hợp với hộp số tự động thì tốc độ đạt được là 195 Km/h.

Phiên bản động cơ 2.0L 4 xy-lanh thẳng hàng sản sinh công suất 159 mã lực tại vòng tua 6500 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 194 Nm tại vòng tua 4800 vòng/phút. Tốc độ tối đa của xe khi kết hợp cùng hộp số tự động 6 cấp đạt 205 Km/h.

Cảm giác lái

Thế hệ mới của K3 đã hoàn toàn lột xác ở khả năng vận hành. Xe được trang bị tùy chọn 3 chế độ lái Comfort/Normal/Sport với nút bấm chọn dễ dàng trên vô-lăng giúp người lái dễ dàng điều khiển. Ở mỗi chế độ lái thì tay lái và chân ga sẽ tùy biến giúp xe dễ dàng thích nghi với điều kiện lái và đường xá. Ở chế độ lái thoải mái/Comfort phù hợp cho những đoạn đường đông đúc, tay lái xe nhẹ nhàng và điều khiển dễ dàng giúp người lái đỡ mệt mỏi hơn. Chuyển sang chế độ lái bình thường/normal phù hợp cho những đoạn đường vắng tốc độ ổn định. Ở chế độ lái thể thao/Sport tay lái xe và chân ga nặng hơn giúp người lái yên tâm hơn ở tốc độ cao. Thêm vào đó lẫy chuyển số trên vô-lăng giúp phấn khích hơn ở mỗi lần vù ga cùng việc chủ động hơn khi vượt xe khác.

Mẫu xe trải nghiệm cảm giác lái là phiên bản 1.6L hộp số tự động. Khi chuyển cần số sang vị trí D, xe không vọt lên ngay mà di chuyển từ từ. Đạp ga sát sàn cảm nhận độ tăng tốc và khả năng sang số của xe, người dùng sẽ cảm nhận được độ trễ và ngắt quãng giữa các cấp số của mẫu xe này. Thử đánh lái gấp các tốc độ 60 Km/h và 80 Km/h xe đạt được độ ổn định cao, người ngồi trong xe không có cảm giác bị văng. Hệ thống phanh ABS của xe hoạt động tốt khi xe phanh ở tốc độ cao nhưng người lái cần lực manh hơn khi phanh gấp do xe không trang bị hệ thống hộ trợ phanh gấp BA. Quãng đường phanh cũng ngắn hơn dù vị trí thử phanh gấp khá nhiều cát và sỏi dăm. Một điểm đáng chú ý nữa trên K3 là hệ thống khung gầm hoàn toàn mới với cấu trúc hấp thụ xung lực giúp xe di chuyển ổn định ở các tốc độ khác nhau. Với hệ thống này, người lái có thể yên tâm khi lái xe trên đường cao tốc ngay với tốc độ 150-160Km/h. Tuy nhiên danhgiaXe vẫn chưa có cơ hội trải nghiệm điều này trong lần lái thử ngắn

Do trụ A của xe khá dốc về phía trước nên những người chưa quen với xe dễ cần chú ý khi ra vào. Tuy nhiên góc chữ A khá thoáng nên tầm nhìn của xe cũng ít bị hạn chế. Khả năng cách âm của K3 khá tốt, ít có tạp âm khó chịu vọng vào cabin xe khi ở tốc độ thấp. Hệ thống điều hòa và hệ thông và hệ thống giải trí trên xe đáp ứng đủ các nhu cầu của người sử dụng.

Tiêu hao nhiên liệu

Mức tiêu hao nhiên liệu dành cho Kia K3 theo công bố của nhà sản xuất nằm trong khoảng 6,6 lít/ 100km, tuy nhiên với điều kiện đường xá tại Việt Nam thì con số này sẽ tăng lên ít nhiều. Qua tìm hiểu của danhgiaXe thì mức tiêu hao nhiêu liệu thực tế K3 đạt được trong điều kiện di chuyển đường thành phố vào khoảng 9,5L/100Km trong khi ở đường kết hợp chỉ nằm trong khoảng 7.5L/100Km

Đánh giá tổng quát

Đối tượng phù hợp

So với đàn anh Forte, Kia K3 đã được đưa về đúng phân khúc của mình, cạnh tranh trực tiếp với Honda Civic, Toyota Atlis, Ford Focus, Hyundai Elantra... Nếu bạn đang tìm kiếm một mẫu xe có thiết kế hiện đại cùng các trang thiết bị tiện nghi thì K3 là một cái tên nặng ký nhất mà bạn cần phải để mắt đến.

Chấm điểm & Đề nghị

Kia K3 tại Việt Nam có giá bán từ 628 triệu đồng đến 739 triệu đồng cho các phiên bản sedan và 760 triệu đồng cho phiên bản hatchback. Với mức giá khá mềm so với các đối thủ, K3 còn ghi điểm với người tiêu dùng nhờ các trang bị tiện nghi cao cấp cùng khả năng vận hành ổn định và thể thao.

Để khẳng định chất lượng cho mẫu xe chiến lược của mình, Kia đã áp dụng chính sách bảo hành cho K3 lên đến 3 năm không giới hạn KM. Điều này sẽ giúp người tiêu dùng yên tâm hơn khi đưa ra quyết định mua những mẫu xe thương hiệu Hàn Quốc lắp rắp trong nước. Thêm vào đó là hệ thống các showroom, bảo hành sửa chữa được phân bố rộng khắp cả nước giúp người tiêu dùng dễ dàng và thuận tiện hơn khi tiếp cận với mẫu xe này.

Sau khi tham khảo ý kiến toàn bộ nhóm đánh giá, chúng tôi quyết định đánh giá thang điểm của Kia K3 2013 là 7.6/10.

  • •  Kiểu dáng 8
  • •  Vận hành 8
  • •  Tiện nghi 8
  • •  An toàn 7
  • •  Giá cả 7

7.6
điểm tổng quát

Chúng tôi luôn cố gắng đưa ra những đánh giá khách quan nhất có thể. Tuy nhiên, dù sao đi nữa, đây cũng chỉ là đánh giá mang tính chủ quan của team danhgiaXe. Tiếng nói của người tiêu dùng mới là đánh giá chính xác nhất, nếu bạn đã và đang sở hữu xe Kia K3 2013, hãy cùng chúng tôi chia sẻ nhận định của mình với mọi người.

Thông số kỹ thuật KIA K3 2013

  KIA K3 1.6 AT 2013
678 triệu
KIA K3 1.6 MT 2013
598 triệu
KIA K3 2.0 AT 2013
719 triệu
Xuất xứ Lắp ráp trong nước Lắp ráp trong nước Lắp ráp trong nước
Dáng xe Sedan Sedan Sedan
Số chỗ ngồi 5 5 5
Số cửa 4 4 4
Kiểu động cơ Xăng I4 Xăng I4 Xăng I4
Dung tích động cơ 1.6L 1.6L 2.0L
Công suất cực đại 128 mã lực, tại 6.300 vòng/phút 128 mã lực, tại 6.300 vòng/phút 159 mã lực, tại 6.500 vòng/phút
Moment xoắn cực đại 157Nm, tại 4.850 vòng/phút 157Nm, tại 4.850 vòng/phút 194Nm, tại 4.800 vòng/phút
Hộp số Tự động 6 cấp Số sàn 6 cấp Tự động 6 cấp
Kiểu dẫn động Cầu trước Cầu trước Cầu trước
Tốc độ cực đại 195km/h 200km/h
Thời gian tăng tốc 0-100km/h
Mức tiêu hao nhiên liệu 6,60l/100km 6,60l/100km 6,60l/100km
Thể tích thùng nhiên liệu 50L 50L 50L
Kích thước tổng thể (mm) 4.560x1.780x1.435 4.560x1.780x1.435 4.560x1.780x1.435
Chiều dài cơ sở (mm) 2.700 2.700 2.700
Khoảng sáng gầm xe (mm)
Bán kính quay vòng tối thiểu (m)
Trọng lượng không tải (kg)
Hệ thống treo trước Kiểu Macpherson Kiểu Macpherson Kiểu Macpherson
Hệ thống treo sau Trục xoắn lò xo trụ Trục xoắn lò xo trụ Trục xoắn lò xo trụ
Hệ thống phanh trước Đĩa Đĩa Đĩa
Hệ thống phanh sau Đĩa Đĩa Đĩa
Thông số lốp 215/45 R17 215/45 R17 215/45 R17
Mâm xe Hợp kim 17" Hợp kim 17" Hợp kim 17"
Đời xe 2013 2013 2013
Chất liệu ghế Da Da Da
Chỉnh điện ghế
Màn hình DVD Không
Bluetooth Không
Loa 6 loa 6 loa 6 loa
Điều hòa 2 vùng có hốc gió hàng ghế sau 2 vùng có hốc gió hàng ghế sau 2 vùng có hốc gió hàng ghế sau
Nút điều khiển trên tay lái Điện thoại rảnh tay, Lẫy số, Điện thoại rảnh tay, Lẫy số,
Cửa sổ trời Không Không Không
Gương chiếu hậu chỉnh điện Chỉnh, gập điện Chỉnh, gập điện Chỉnh, gập điện
Star stop engine
Số lượng túi khí 2 túi khí 1 túi khí 2 túi khí
Phanh ABS
Hỗ trợ phanh khẩn cấp BA Không Không Không
Hệ thống phân bổ lực phanh EBD Không Không Không
Hệ thống cân bằng điện tử ESP Không
Hệ thống ổn định thân xe VSM Không
Cảm biến lùi
Camera lùi

Đánh giá của bạn

Bạn chưa đăng nhập !
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký để viết bình luận.
Dòng xe KIA K3 2013 được chấm 4/5 điểm trên 44 bình chọn Giá từ 598.000.000đ đến 719.000.000đ
inline