Giá Xe Honda Brio 2023 & Khuyến Mãi Mới Nhất
Brio là một dòng xe được Honda sản xuất từ năm 2011. Đây là một chiếc ô tô đô thị hạng nhỏ chủ yếu được bán ở Đông Nam Á và các khu vực khác. Đây là chiếc xe nhỏ nhất trong dòng sản phẩm toàn cầu của Honda tính đến năm 2022.

Honda Brio sở hữu phong cách thể thao và không gian rộng rãi
Brio đang tỏ ra đuối sức khi sở hữu mức giá bán có phần cao hơn các đối thủ trong phân khúc nhưng trang bị lại không quá đặc sắc. Tuy vậy, phong cách thể thao và không gian rộng rãi sẽ là điểm tựa cho xe tiếp tục cạnh tranh với VinFast Fadil hay Hyundai Grand i10.
|
Muốn nhận GIÁ LĂN BÁNH & KHUYẾN MÃI TỐT NHẤT dòng xe Honda Brio từ đại lý gần bạn? |
Giá xe Honda Brio 2023 & khuyến mãi như thế nào?
Honda Brio 2023 có giá từ 418,000,000 đồng. Dưới đây là giá và chương trình ưu đãi tháng :
Phiên bản
Giá bán lẻ
Khuyến mãi tháng
Brio G
418,000,000
Theo chương trình khuyến mãi của đại lý
Brio RS
448,000,000
Theo chương trình khuyến mãi của đại lý
Giá lăn bánh Honda Brio 2023 & trả góp như thế nào?
Nhằm giúp anh/chị nắm được chi phí lăn bánh của Honda Brio 2023, danhgiaXe.com đã liệt kê đầy đủ các hạng mục chi phí bên dưới của từng phiên bản ứng với hai trường hợp trả góp và trả thẳng.
1. Giá xe Honda Brio G :
Giá lăn bánh ước tính:
Hồ Chí Minh
Hà Nội
Khu vực khác
1. Giá niêm yết
418,000,000
418,000,000
418,000,000
2. Các khoản thuế & phí
64,180,700
72,540,700
45,180,700
Thuế trước bạ
41,800,000
50,160,000
41,800,000
Phí đăng kiểm
340,000
340,000
340,000
Phí bảo trì đường bộ
1,560,000
1,560,000
1,560,000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
480,700
480,700
480,700
Phí đăng kí ra biển
20,000,000
20,000,000
1,000,000
Tổng chi phí (1+2)
482,180,700
490,540,700
463,180,700
Ước tính mức trả góp tối thiểu (85%):
Dòng xe
Brio G
Giá bán
418,000,000
Mức vay (85%)
355,300,000
Phần còn lại (15%)
62,700,000
Chi phí ra biển
64,180,700
Trả trước tổng cộng
126,880,700
2. Giá xe Honda Brio RS :
Giá lăn bánh ước tính:
Hồ Chí Minh
Hà Nội
Khu vực khác
1. Giá niêm yết
448,000,000
448,000,000
448,000,000
2. Các khoản thuế & phí
67,180,700
76,140,700
48,180,700
Thuế trước bạ
44,800,000
53,760,000
44,800,000
Phí đăng kiểm
340,000
340,000
340,000
Phí bảo trì đường bộ
1,560,000
1,560,000
1,560,000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
480,700
480,700
480,700
Phí đăng kí ra biển
20,000,000
20,000,000
1,000,000
Tổng chi phí (1+2)
515,180,700
524,140,700
496,180,700
Ước tính mức trả góp tối thiểu (85%):
Dòng xe
Brio RS
Giá bán
448,000,000
Mức vay (85%)
380,800,000
Phần còn lại (15%)
67,200,000
Chi phí ra biển
67,180,700
Trả trước tổng cộng
134,380,700
|
Bạn muốn biết thông tin LÃI SUẤT NGÂN HÀNG và số tiền hàng tháng phải trả khi mua xe Honda Brio? |
Xem thêm:
Đánh giá ưu, nhược điểm của Honda Brio 2023

Honda Brio 2023 sở hữu khoang lái hiện đại, đẹp mắt
Ưu điểm
- Honda Brio 2023 sở hữu diện mạo nhỏ gọn vốn là đặc trưng của các mẫu xe hatchback. Nhờ vào thiết kế này, xe có thể di chuyển một cách linh hoạt trong khu vực đô thị. Quá trình sử dụng trên thực tế cho thấy, những đoạn đường có mật độ xe cao, vòng cua hẹp cũng không làm khó được mẫu xe này.
- Phần ghế ngồi của Brio 2023 được đánh giá là khá thoải mái, thậm chí có thể mang đến trải nghiệm tốt cho người ngồi trên xe dù phải di chuyển những đoạn đường dài. Có được điều này là nhờ thiết kế công thái học của hệ thống ghế ngồi, kết hợp cùng nhiều công nghệ hỗ trợ nhằm mang đến cảm giác thư thái tối đa cho người dùng.
- Bước vào bên trong khoang cabin, người dùng sẽ phải bất ngờ với sự rộng rãi vượt trội so với các đối thủ trong cùng phân khúc. Nhìn chung, xe được thiết kế tối ưu cho thể trạng của người dùng Việt, với chiều cao dưới 1m8 vẫn sẽ cảm thấy rất thoải mái.
- Dù là một mẫu hatchback giá rẻ nhưng Honda Brio 2023 sở hữu khoang nội thất có tính thẩm mỹ cao, với các vật liệu chất lượng như nhựa cứng mang lại độ bền ấn tượng.
Nhược điểm
- Người dùng cao trên 1m8 sẽ cảm thấy có đôi chút khó chịu khi ngồi trong khoang cabin của Honda Brio 2023. Tuy nhiên, đây là nhược điểm chung của hầu hết các dòng hatchback.
- Xe có độ ồn khá lớn khi vận hành, đặc biệt là khi di chuyển trên đường cao tốc với tiếng gió và âm thanh động cơ lọt vào khoang cabin.
- Hệ thống an toàn của Honda Brio 2023 còn khá sơ sài, điều này đã khiến không ít người dùng cảm thấy thiếu an tâm khi ngồi trên xe.
|
Bạn muốn LÁI THỬ xem Honda Brio có thực sự hợp ý gia đình bạn? |
Xem thêm:
Đánh giá Kia Morning 2023: Trẻ trung, hiện đại hơn nhưng vẫn chưa đủ sức cạnh tranh
Công nghệ thuật ngữ ô tô Honda Brio
So sánh nhanh Hyundai Elantra Sport 2020 và Honda Civic 1.5G 2020
Trong phân khúc sedan hạng C tại Việt Nam, Hyundai Elantra và Honda Civic không phải là những cái tên tiêu biểu với doanh số liên tục dẫn đầu như Mazda3 hay Kia Cerato. Tuy nhiên với thiết kế bắt mắt kèm danh sách trang bị tiện nghi đầy đủ, đây vẫn là 2 sự lựa chọn rất sáng giá cho khách hàng cá tính.So sánh nhanh trang bị Honda Accord 2021 và Toyota Camry 2021
Honda Accord và Toyota Camry là hai dòng xe tiêu biểu trong phân khúc sedan hạng D tại thị trường Việt Nam. Tuy nhiên hai dòng xe lại có sự chênh lệch doanh số đáng kể. Vậy đâu là lựa chọn đáng cân nhắc hơn?Các hạng mục bảo dưỡng Honda Civic 10.000 km
Honda Civic khá phổ biến tại Việt Nam, khi được Honda Việt Nam chọn ra mắt ngay từ những đầu khi gia nhập lĩnh vực sản xuất ô tô tại Việt Nam. Chi phí bảo dưỡng và thay thế của mẫu xe này tương đối thấp. Vậy các hạng mục bảo dưỡng nào sẽ được thực hiện khi Honda Civic sử dụng đến mốc 10.000 km.[VIDEO] So găng Toyota Vios G cùng Honda City RS, liệu ai hơn ai?
Trong phân khúc sedan hạng B tại thị trường Việt Nam, Honda City và Toyota Vios là 02 đối thủ gạo cội với những định hướng phát triển riêng. Trong khi City chọn cách gây ấn tượng với khách hàng bằng cảm giác lái, thì Toyota Vios lại khẳng định ưu thế bởi độ bền cũng như giá trị bán lại. Ở thời điểm hiện tại, cả 2 đều cùng có xu hướng "trẻ hóa" với thiết kế thể thao, bắt mắt hơn.Những bộ phận trên ô tô dễ gặp trục trặc vào mùa hè
Những ngày cao điểm nắng nóng là lúc mà một chiếc ô tô mang đến rất nhiều giá trị. Tuy nhiên, điều kiện nhiệt độ và độ ẩm cao ở Việt Nam cũng tiềm ẩn không ít rủi ro cho một sản phẩm với cấu tạo phức tạp (lên đến hơn 30,000 chi tiết) như ô tô.So sánh Honda Civic 2021 và KIA Cerato 2021
KIA Cerato và Honda Civic là 2 mẫu sedan hạng C lâu đời tại Việt Nam. Doanh số của Cerato trong năm 2020 là 12.033 xe, tăng 720 xe so với năm 2019, đứng TOP 1 phân khúc. Con số này trên Civic là 2.748 xe, xếp cuối phân khúc.Ưu và nhược điểm của hộp số vô cấp trên xe cỡ nhỏ
Cùng với sự phát triển của thị trường ô tô, hộp số vô cấp ngày một phổ biến hơn trên các dòng xe cỡ nhỏ. Vậy ưu và nhược điểm của hộp số vô cấp trên những dòng xe này là gì?So sánh trang bị trên Toyota Vios 2021 và Honda City 2021
Toyota Vios 2021 và Honda City 2021 là hai dòng xe có chất lượng hàng đầu trong phân khúc sedan hạng B. Đặc biệt cả hai chỉ ra mắt cách nhau 3 tháng và đều có phiên bản thể thao. Vậy đâu là dòng xe được trang bị tốt hơn?So sánh nhanh Honda CR-V 2020 và Mitsubishi Outlander 2020
Honda CR-V vượt trội khá nhiều về mặt doanh số khi so sánh với Mitsubishi Outlander. Thời gian vừa qua, cả hai dòng xe đều ra mắt phiên bản nâng cấp với những trang bị vượt trội. Chúng ta sẽ cùng so sánh.So sánh nhanh trang bị trên Honda Accord 2020 và Mazda6 2020
Honda Accord 2020 và Mazda6 2020 đều lần lượt ra mắt để cạnh tranh trong phân khúc sedan hạng D vốn không ít khó khăn. Cả hai đều hội tụ những ưu và nhược điểm khác nhau, tuy nhiên không thể phủ nhận chất lượng hoàn thiện khá tốt của hai dòng xe này
- chevron_left
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- chevron_right





