BẢO HIỂM Ô TÔ
Hotline: 0966.831.332 - Bảo hiểm ô tô Bảo Hiểm Bảo Việt Hà Nội, thủ tục nhanh gọn, phí cạnh tranh, phục vụ tận nơi.
Bảo Hiểm Bảo Việt – thương hiệu uy tín nhất Việt Nam, dịch vụ tận tâm. Bạn đang sở hữu một chiếc xe hơi và bạn đang muốn tìm cách bảo vệ cho chiếc xe hơi của mình. Hãy gọi ngay cho Bảo hiểm ô tô Hà nội để đảm bảo rằng bạn và xế hộp của bạn luôn luôn được bảo vệ.
Mọi bất trắc trong cuộc sống đều có thể xảy ra. Bảo hiểm Ô tô của Bảo hiểm Bảo việt sẽ giúp bảo vệ toàn diện cho xe riêng của bạn hoặc đội xe của công ty bạn với đường dây nóng hỗ trợ 24/7 hoàn toàn miễn phí, giúp bạn vững tâm trên mọi cuộc hành trình.
Các dịch vụ bảo hiểm ôtô chính của Bảo Hiểm Bảo Việt:
| 1) Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc | 3) Bảo hiểm trách nhiêm chủ xe với hàng hóa |
| 2) Bảo hiểm thiệt hại vật chất xe ô tô | 4) Bảo hiểm tai nạn lái xe và người ngồi trên xe |
Tư vấn mua hảo hiểm ô tô: 04.85.82.85.88 - 0966.831.332
I – BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ BẮT BUỘC CỦA CHỦ XE Ô TÔ
Đây là loại hình bảo hiểm bắt buộc đối với chủ xe cơ giới theo quy định của Bộ Tài chính, có tác dụng:
- Bồi thường thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản đối với bên thứ 3 do xe cơ giới gây ra
- Bồi thường thiệt hại về thân thể, tính mạng của hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách do xe cơ giới gây ra
1. Mức trách nhiệm bảo hiểm
Mức trách nhiệm đối với thiệt hại về người do chủ xe ô tô gây ra:
- 50,000,000 đồng/1 người/ 1 vụ tai nạn
Mức trách nhiệm đối với thiệt hại về tài sản do chủ xe ô tô gây ra:
- 50,000,000 đồng/1 vụ tai nạn
2. Biểu phí TNDS của chủ xe cơ giới:
|
STT |
Loại xe |
Đơn vị tính |
Tổng thanh toán |
|
I |
Xe lam, Môtô 3 bánh, Xích lô |
đồng/1 năm |
319.000 |
|
II |
Xe ô tô không kinh doanh vận tải |
||
|
1 |
Loại xe dưới 6 chỗ ngồi |
đồng/1 năm |
436.700 |
|
2 |
Loại xe từ 7 chỗ đến 11 chỗ ngồi |
đồng/1 năm |
873.400 |
|
3 |
Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi |
đồng/1 năm |
1.397.000 |
|
4 |
Loại xe trên 24 chỗ ngồi |
đồng/1 năm |
2.007.500 |
|
5 |
Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan) |
đồng/1 năm |
1.026.300 |
|
III |
Xe ô tô kinh doanh vận tải |
||
|
1 |
Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký |
đồng/1 năm |
831.600 |
|
2 |
6 chỗ ngồi theo đăng ký |
đồng/1 năm |
1.021.900 |
|
3 |
7 chỗ ngồi theo đăng ký |
đồng/1 năm |
1.188.000 |
|
4 |
8 chỗ ngồi theo đăng ký |
đồng/1 năm |
1.387.300 |
|
5 |
9 chỗ ngồi theo đăng ký |
đồng/1 năm |
1.544.400 |
|
6 |
10 chỗ ngồi theo đăng ký |
đồng/1 năm |
1.663.200 |
|
7 |
11 chỗ ngồi theo đăng ký |
đồng/1 năm |
1.821.600 |
|
8 |
12 chỗ ngồi theo đăng ký |
đồng/1 năm |
2.004.200 |
|
9 |
13 chỗ ngồi theo đăng ký |
đồng/1 năm |
2.253.900 |
|
10 |
14 chỗ ngồi theo đăng ký |
đồng/1 năm |
2.443.100 |
|
11 |
15 chỗ ngồi theo đăng ký |
đồng/1 năm |
2.366.400 |
|
12 |
16 chỗ ngồi theo đăng ký |
đồng/1 năm |
2.799.500 |
|
13 |
17 chỗ ngồi theo đăng ký |
đồng/1 năm |
2.989.800 |
|
14 |
18 chỗ ngồi theo đăng ký |
đồng/1 năm |
3.265.900 |
|
15 |
19 chỗ ngồi theo đăng ký |
đồng/1 năm |
3.345.100 |
|
16 |
20 chỗ ngồi theo đăng ký |
đồng/1 năm |
3.510.100 |
|
17 |
21 chỗ ngồi theo đăng ký |
đồng/1 năm |
3.700.400 |
|
18 |
22 chỗ ngồi theo đăng ký |
đồng/1 năm |
3.866.500 |
|
19 |
23 chỗ ngồi theo đăng ký |
đồng/1 năm |
4.056.800 |
|
20 |
24 chỗ ngồi theo đăng ký |
đồng/1 năm |
4.246.000 |
|
21 |
25 chỗ ngồi theo đăng ký |
đồng/1 năm |
4.412.100 |
|
22 |
Trên 25 chỗ ngồi |
đồng/1 năm |
((4.011.000 + 30.000 x (số chỗ ngồi – 25)) + VAT |
|
IV |
Xe ô tô chở hàng (xe tải) |
||
|
1 |
Xe chở hàng dưới 3 tấn |
đồng/1 năm |
938.300 |
|
2 |
Xe chở hàng từ 3 tấn đến 8 tấn |
đồng/1 năm |
1.826.000 |
|
3 |
Xe chở hàng từ 8 tấn đến 15 tấn |
đồng/1 năm |
2.516.800 |
|
4 |
Xe chở hàng trên 15 tấn |
đồng/1 năm |
3.207.600 |
Tư vấn mua hảo hiểm ô tô: 04.85.82.85.88 - 0966.831.332
II – BẢO HIỂM THIỆT HẠI VẬT CHẤT XE Ô TÔ
Đối tượng bảo hiểm
Là thiệt hại vật chất của xe xảy ra do những tai nạn bất ngờ ngoài sự kiểm soát của chủ xe trong những trường hợp cụ thể do quy tắc bảo hiểm quy định.
Phạm vi bảo hiểm
+ Bảo Việt bồi thường cho Chủ xe những thiệt hại vật chất xe xảy ra do:
– Những tai nạn bất ngờ, ngoài sự kiểm soát của Chủ xe, lái xe trong những trường hợp: Đâm va, lật, đổ, rơi; chìm; hoả hoạn, cháy, nổ; bị các vật thể khác rơi, va chạm vào;
– Những tai họa bất khả kháng do thiên nhiên: Bão, lũ lụt, sụt lở, sét đánh, động đất, mưa đá, sóng thần;
– Mất cắp, mất cướp toàn bộ xe.
+ Ngoài ra, Bảo Việt còn thanh toán những chi phí cần thiết và hợp lý phát sinh do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm nhằm ngăn ngừa, hạn chế tổn thất phát sinh thêm, bảo vệ và đưa xe thiệt hại tới nơi sửa chữa gần nhất, giám định tổn thất.
Quyền lợi bảo hiểm
Nguyên tắc bồi thường là khôi phục phương tiện trở lại trạng thái ban đầu tại thời điểm trước khi xảy ra tổn thất.
Bồi thường tổn thất bộ phận : Bảo Việt chịu trách nhiệm thanh toán chi phí thực tế để sửa chữa , thay thế (nếu không thể sửa chữa được) các bộ phận bị tổn thất
+ Trường hợp xe được bảo hiểm với số tiền bảo hiểm thấp hơn giá trị thực tế thì số tiền bồi thường của Bảo Việt được tính theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm và giá trị thực tế của xe.
+ Trường hợp xe được bảo hiểm bằng hoặc trên giá trị thực tế thì Bảo Việt bồi thường theo giá trị thực tế của bộ phận đó ngay trước khi xe bị tai nạn.
Bồi thường tổn thất toàn bộ : Xe được coi là tổn thất toàn bộ trong trường hợp sau:
+ Xe bị thiệt hại trên 75% hoặc đến mức không thể sửa chữa, phục hồi để đảm bảo lưu hành an toàn, hoặc chi phí phục hồi bằng hoặc lớn hơn giá trị thực tế của xe.
+ Xe bị mất cắp, bị cướp (có kết luận của cơ quan chức năng).
Số tiền bồi thường toàn bộ bằng giá trị thực tế của xe trước khi xảy ra tai nạn (tổn thất) và không vượt quá số tiền bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm.
Phí bảo hiểm vật chất xe ô tô
| Phân loại xe ô tô theo giá trị thực tế | Phí bảo hiểm vật chất xe(Xe không kinh doanh) | Phí bảo hiểm vật chất xe(Xe kinh doanh) |
| Xe đã sử dụng dưới 3 năm, còn 85% giá trị trở lên. | Vui lòng liên hệ: 0966.831.332 – 04.85.82.85.88 để được tư vấn mức phí tốt nhất | |
| Xe đã sử dụng 3-6 năm, còn 65-85% giá trị. | ||
| Xe đã sử dụng 6-20 năm, còn 50-65% giá trị. | ||
| Thời hạn bảo hiểm | Phí bảo hiểm |
| Nếu đóng bảo hiểm trong 2 năm | Giảm 10% phí bảo hiểm |
| Nếu đóng bảo hiểm trong 3 năm | Giảm 20% phí bảo hiểm |
Tư vấn mua hảo hiểm ô tô: 04.85.82.85.88– 0966.831.332
III – BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE VỚI HÀNG HÓA
Đối tượng bảo hiểm
+ Phạm vi bảo hiểm: Trách nhiệm dân sự của chủ xe phải bồi thường cho chủ hàng về những tổn thất hàng hóa vận chuyển trên xe theo quy định của Bộ Luật Dân sự trong những trường hợp xe bị : đâm va, lật, đổ, rơi ; chìm ; hỏa hoạn , cháy , nổ; bị các vật thể khác rơi, va chạm vào.
– Những tai họa bất khả kháng do thiên nhiên: Bão , lũ lụt, sụt lở, sét đánh, động đất, mưa đá, sóng thần.
– Mở rộng phạm vi bồi thường trong trường hợp hàng hoá của chính Chủ xe
Hạn mức trách nhiệm
+ Mức trách nhiệm bảo hiểm (MTN) :
. Từ 10.000.000 đ/tấn đến 50.000.000 đ/tấn
. MTN bảo hiểm / vụ = MTN bảo hiểm / tấn x số tấn trọng tải của xe theo đăng ký
+ Lưu ý : Mức trách nhiệm bảo hiểm/ tấn không phải là mức trách nhiệm tối đa trên 1 tấn hàng hóa
Biểu phí Bảo hiểm TNDS của chủ xe với hàng hóa
Phí bảo hiểm (1 năm, chưa bao gồm VAT) = 0,55% x MTN bảo hiểm / tấn x số tấn trọng tải của xe theo đăng ký
Tư vấn mua hảo hiểm ô tô: 04.85.82.85.88– 0966.831.332
IV – BẢO HIỂM TAI NẠN LÁI XE VÀ NGƯỜI NGỒI TRÊN XE
Khi không may xảy ra sự cố bảo hiểm , thiệt hại không chỉ xảy ra đối với các phương tiện liên quan mà cả người điều khiển phương tiện và những người khác ngồi trên xe cũng có thể phải chịu những thiệt hại. Để hạ giảm một phần thiệt hại về mặt tài chính cho rủi ro này , Bảo Việt triển khai nghiệp vụ bảo hiểm Tai nạn đối với lái xe và người ngồi trên xe.
Đối tượng bảo hiểm
Thiệt hại về thân thể đối với lái xe và những người được chở trên xe.
+ Phạm vi bảo hiểm: Những người này bị tai nạn khi đang ở trên xe, lên xuống xe trong quá trình xe đang tham gia giao thông.
Hạn mức trách nhiệm
+ Hạn mức trách nhiệm là số tiền bồi thường bảo hiểm tối đa mà Doanh Nghiệp bảo hiểm phải trả cho người được hưởng quyền lợi bảo hiểm khi xảy ra sự cố bảo hiểm.
+ Số tiền bảo hiểm mà người tham gia bảo hiểm có thể tùy ý lựa chọn
– Số tiền BH tính bằng Đồng Việt Nam : Từ 5.000.000 đ đến 50.000.000 đ
– Số tiền BH tính bằng Đôla Mỹ : Từ 5,000 $ đến 50,000 $
– Số tiền BH tính bằng Đôla Mỹ lớn hơn 50,000 $ sẽ được thỏa thuận riêng sau khi Bảo Việt thu xếp Tái bảo hiểm
Biểu phí Bảo hiểm tai nạn lái xe và người ngồi trên xe:
| Số tiền bảo hiểm/người/vụ | Phí bảo hiểm (1 năm) | |
| 1. | Số tiền bảo hiểm tính bằng Đồng Việt Nam Từ 5,000.000 đ đến 50,000,000 đ | 0,1% x Số tiền bảo hiểm |
| 2. | Số tiền bảo hiểm tính bằng Đô la Mỹ ($) | |
| Từ 5,000 $ đến 10,000 $ | 0,1% x Số tiền bảo hiểm | |
| Trên 10,000 $ đến 30,000 $ | 0,3% x Số tiền bảo hiểm | |
| Trên 30,000 $ đến 50,000 $ | 0,5% x Số tiền bảo hiểm |
Ghi chú: Cách tính phí cho mỗi loại xe = Số chỗ ngồi * phí/1 người
Tư vấn mua hảo hiểm ô tô: 04.85.82.85.88– 0966.831.332
Bài viết nổi bật
Bài viết mới nhất
Volkswagen Việt Nam nhận đặt hàng bộ đôi SUV Tiguan và Tayron, giao xe T11/2026
Volkswagen Việt Nam mở rộng danh mục SUV với Tiguan và Tayron hoàn toàn mới – hai mẫu xe được phát triển trên nền tảng công nghệ thế hệ mới và sản xuất tại Wolfsburg, Đức.Suzuki ưu tiên nhu cầu thực tế thay vì những giá trị hào nhoáng
Khi nhắc tới những tư duy thiết kế đã thay đổi thế giới hiện đại, có một thông điệp đã trở thành kim chỉ nam cho nhiều thế hệ nhà thiết kế: “Less, but better” - ít hơn, nhưng tốt hơn. Được Dieter Rams, nhà thiết kế công nghiệp người Đức, theo đuổi từ nhiều thập kỷ trước, tư duy này không đơn thuần đề cao sự tối giản.Suzuki ưu tiên nhu cầu thực tế thay vì những giá trị hào nhoáng
Khi nhắc tới những tư duy thiết kế đã thay đổi thế giới hiện đại, có một thông điệp đã trở thành kim chỉ nam cho nhiều thế hệ nhà thiết kế: “Less, but better” - ít hơn, nhưng tốt hơn. Được Dieter Rams, nhà thiết kế công nghiệp người Đức, theo đuổi từ nhiều thập kỷ trước, tư duy này không đơn thuần đề cao sự tối giản.Đánh giá BYD Sealion 5 DM-i 2026: SUV PHEV rộng rãi, nhiều công nghệ, bản Premium có gì đáng tiền?
BYD Sealion 5 DM-i 2026 dự kiến được ra mắt tại Việt Nam với hai phiên bản đi là Essential và Premium với mức giá khởi điểm chỉ hơn 600 triệu đồng khi đặt cọc mua xe trong giai đoạn mở bán sớm.Honda Việt Nam giới thiệu phiên bản mới các mẫu xe CBR650R, CB650R, NX500, CB500 Hornet, CBR500R
Công ty Honda Việt Nam (HVN) chính thức giới thiệu loạt xe phân khối lớn 2026 gồm: CBR650R, CB650R, NX500, CB500 Hornet, CBR500R.Đánh giá Kia New Sportage Hybrid 2026: Thiết kế đẹp, công nghệ ngập tràn, giá từ 749 triệu đồng
Giá: 1,048 tỷTại Việt Nam, Kia New Sportage được phân phối với 5 phiên bản, bao gồm hai bản sử dụng động cơ xăng 2.0L và ba bản Hybrid 1.6 Turbo HEV. Trong thời gian đầu mở bán, THACO AUTO áp dụng ưu đãi 20 triệu đồng cho tất cả các phiên bản.Đánh giá Kia Sorento Hybrid 2026: Có gì để cạnh tranh Santa Fe Hybrid và những SUV 7 chỗ cao cấp?
Giá: 964 triệu - 1,399 tỷTại Việt Nam, Kia New Sorento Hybrid được THACO AUTO phân phối với hai phiên bản gồm 1.6 Turbo Hybrid Signature và 1.6 Turbo Hybrid Signature AWD. Theo chương trình ưu đãi hiện hành, giá bán lần lượt ở mức 1,319 tỷ đồng đối với bản dẫn động cầu trước và 1,369 tỷ đồng đối với phiên bản dẫn động bốn bánh toàn thời gian AWD.Mercedes-Benz Việt Nam sẽ tổ chức triển lãm riêng tại Sài Gòn vào cuối tháng 10/2026
Từ ngày 29/10 đến hết ngày 01/11/2026, Mercedes-Benz Việt Nam (MBV) sẽ tổ chức Sự kiện Trưng bày và trải nghiệm Mercedes-Benz: “The Icons, Electrified” tại Thủ Thiêm Riverstage – Công viên Bờ sông Thủ Thiêm.Mercedes-Benz GLC 2026 ra mắt thêm bản PHEV tại Việt Nam
Mercedes-Benz Việt Nam (MBV) công bố các cập nhật dành cho GLC, dòng SUV hạng sang cỡ trung chủ lực của thương hiệu, với trọng tâm là giới thiệu phiên bản Plug-in Hybrid GLC 350e 4MATIC.Subaru Crosstrek 2.0 i-S EyeSight giá chỉ 809 triệu đồng trong tháng 10/2026
Dòng Crossover đô thị Subaru Crosstrek nhập khẩu Nhật Bản nhận được mức điều chỉnh giá mạnh mẽ trong đợt này. Cụ thể, Crosstrek phiên bản động cơ xăng 2.0 i-S EyeSight đời 2024 giảm 289 triệu đồng xuống còn 809 triệu đồng (giá gốc 1,098 tỷ đồng), phiên bản e-Boxer Hybrid đời 2024 giảm tới 329 triệu đồng xuống còn 939 triệu đồng (giá gốc 1,268 tỷ đồng); đối với các đời xe 2025, phiên bản xăng và hybrid có mức giá ưu đãi đặc biệt lần lượt là 889 triệu đồng và 999 triệu đồng.











