Các đời xe Subaru Forester: lịch sử hình thành, các thế hệ trên thế giới và Việt Nam

Chuyên đề: Tư vấn mua xe
Chỉnh sửa lúc: 20/09/2022

Subaru Forester là dòng SUV cỡ nhỏ được sản xuất bởi thương hiệu ô tô Nhật Bản từ năm 1997. Mẫu xe phát triển dựa trên cấu trúc nền tảng của Subaru Impreza.

Với hơn 24 năm có mặt trên thị trường xe ô tô, Subaru Forester đã trải qua 5 thế hệ với nhiều phiên bản nâng cấp và cải tiến ở các quốc gia khác nhau.

Xem thêm

Đánh giá Subaru Forester 2022: thiết kế độc đáo, không gian rộng rãi đi cùng trải nghiệm vận hành nhiều cảm xúc
Subaru Forester 2022: báo giá lăn bánh và khuyến mãi tháng 

Đời xe Subaru Forester đầu tiên: 1997 - 2002

Subaru Forester đời đầu phát triển trên nền tảng của Impreza Subaru Forester đời đầu phát triển trên nền tảng của Impreza

Tháng 11/1995, Forester được giới thiệu tại Tokyo Motor Show dưới dạng mẫu xe ý tưởng mang tên Streega. Chiếc xe phát triển dựa trên nền tảng Impreza nhưng sử dụng động cơ DOHC EJ25D 4 xi-lanh 2.5 lít từ Subaru Outback, sản sinh công suất 165 mã lực tại 5.600 vòng/phút và mô-men xoắn 220Nm tại 4.000 vòng/phút. Subaru sử dụng hộp số tự động 4 cấp hoặc hộp số sàn 5 cấp, kết hợp với hệ dẫn động AWD.

Với kích thước hợp lý và giá cả phải chăng, Forester được đánh giá nằm giữa phân khúc Impreza và Legacy.

Forester được đánh giá nằm giữa phân khúc Impreza và Legacy Forester được đánh giá nằm giữa phân khúc Impreza và Legacy

Forester bắt đầu gia nhập thị trường Mỹ vào năm 1997, sử dụng động cơ DOHC 2.5 lít. Tuy nhiên, các phiên bản sau năm 1999 chuyển sang động cơ SOHC hút khí tự nhiên 2.5 lít.

Đến năm 2000, Subaru đã nâng cấp một số chi tiết nhỏ ở phía trước và phía sau xe, hai bên thân xe và bảng điều khiển bên trong cũng được cải tiến. Xe gồm 2 phiên bản là Forester L và Forester S.

Forester L được trang bị hệ thống chống bó cứng phanh, mâm thép 15 inch, cửa sổ chỉnh điện, ổ khóa điện, hệ thống Cruise Control, đèn pha Halogen, âm thanh nổi AM/FM/cassette. Ở phiên bản nâng cấp năm 2001, xe còn trang bị dây đai an toàn ba điểm cho tất cả 5 vị trí ngồi và tựa đầu cho cả 3 vị trí ngồi ở hàng ghế sau.

Forester S trang bị bộ vi sai hạn chế trượt, phanh đĩa phía sau, bánh xe hợp kim 16 inch với lốp 215/60R16, gương trang điểm kép và gương chiếu hậu có sưởi. Ở phiên bản năm 2001, xe có các trang bị mới bao gồm sơn titan ngọc trai cho cản và ốp, vô lăng bọc da, lẫy chuyển số, phanh tay và la-zăng hợp kim 5 chấu.

Đời xe Subaru Forester thứ hai: 2002 - 2008

Subaru Forester thế hệ thứ hai có khối lượng nhẹ hơn Subaru Forester thế hệ thứ hai có khối lượng nhẹ hơn

Subaru Forester 2003 thế hệ thứ hai đã được giới thiệu tại Triển lãm Ô tô Chicago 2002. Chiếc xe phát triển dựa trên nền tảng của Impreza mới và có một số cải tiến so với phiên bản trước đây. Forester 2003 nhẹ hơn nhờ sử dụng chất liệu nhôm cho phần thân xe.

Đuôi xe Subaru Forester đời thứ hai Đuôi xe Subaru Forester đời thứ hai

Năm 2004, phiên bản XT tăng áp được bổ sung tại thị trường Mỹ. Các phiên bản X và XS sử dụng động cơ SOHC EJ253 2.5 lít, trong khi phiên bản XT sử dụng động cơ DOHC 2.5 lít kết hợp cùng bộ tăng áp Mitsubishi Motors TD04.

Năm 2005, phiên bản LL Bean được bổ sung cho dòng xe. Đến năm 2006, phiên bản XS bị loại bỏ khỏi thị trường và thay thế bằng phiên bản Premium.

Năm 2007, Forester trang bị thêm hộc đựng cốc ở các cánh cửa trước và bổ sung thêm phiên bản Sport. Ngoài ra, xe còn trang bị thêm hộp số VDT/VDC cho mẫu XT Sports Turbo Automatic. Đến năm 2008, hệ thống giám sát lốp được bổ sung và các mẫu xe XT Turbo Limited có thêm hộp số VDT/VDC Auto.

Năm 2004, Subaru ra mắt Forester STi chỉ dành cho thị trường Nhật Bản. Là phiên bản có vẻ ngoài “thể thao hơn" so với Forester đời thứ hai, Forester STi sử dụng hầu hết các bộ phận vận hành từ WRX STi nhưng vẫn có những điểm khác biệt. Chiếc xe sử dụng hệ dẫn động AWD và động cơ đặt phía trước.

Forester STi được sản xuất dành riêng cho thị trường Nhật Bản Forester STi được sản xuất dành riêng cho thị trường Nhật Bản

Forester STi cải tiến với cản trước, lưới tản nhiệt và đèn sương mù có huy hiệu "STi" giống như trên mẫu xe Impreza WRX STi. Ở phía đuôi xe, đèn hậu và cản sau được tái thiết kế.

Đuôi xe Forester STi 2014 với đèn hậu và cản sau được tái thiết kế Đuôi xe Forester STi 2014 với đèn hậu và cản sau được tái thiết kế

Forester STi sử dụng động cơ tăng áp 2.5 lít từ mẫu xe WRX STi, tạo ra công suất 261 mã lực và mô-men xoắn đạt 252Nm. Xe còn được trang bị hộp số sàn 6 cấp và hệ thống xả áp suất thấp, với bộ phận làm mát khí nạp có kích thước lớn hơn.

Đời xe Subaru Forester thứ 3: 2008 - 2012

Subaru Forester đời thứ ba thiết kế dựa trên Subaru Mamoru Ishii Subaru Forester đời thứ ba thiết kế dựa trên Subaru Mamoru Ishii

Forester đời thứ ba không còn áp dụng thiết kế wagon truyền thống. Chiếc xe có kích thước lớn hơn, mui xe dốc và khoang hành lý rộng hơn. Subaru đã công bố mẫu Forester 2008 tại Nhật Bản vào ngày 25/12/2007.

Forester thế hệ 3 được thiết kế dựa trên mẫu xe Subaru Mamoru Ishii và sử dụng kích thước của Impreza Nhật Bản, với cấu trúc nền tảng dựa trên mẫu xe sedan Impreza của Mỹ. Chiều dài cơ sở của xe đã tăng thêm 89mm, chiều dài tổng thể tăng thêm 76mm, chiều rộng tăng thêm 46mm và chiều cao tăng thêm 110mm giúp mở rộng không gian nội thất và khoang hành lý của xe. Subaru Forester 2008 có khoảng sáng gầm khá ấn tượng khi đạt 230mm.

Chiếc xe mang đến cho người dùng 2 tùy chọn: động cơ xăng EJ20 2.0 lít sản sinh công suất 150 mã lực và mô-men xoắn đạt 196Nm, kết hợp với hệ thống điều khiển van chủ động (AVCS) phù hợp với hộp số sàn 5 cấp hoặc tự động 4 cấp; động cơ boxer diesel Subaru EE nằm ngang hoàn toàn mới tạo ra công suất 145 mã lực và mô-men xoắn đạt 350Nm, kết hợp với hộp số sàn 6 cấp.

Subaru Forester đời thứ ba có cấu trúc nền tảng dựa trên mẫu sedan Impreza Subaru Forester đời thứ ba có cấu trúc nền tảng dựa trên mẫu sedan Impreza

Vào năm 2010, Subaru Forester tại Mỹ đã cải tiến phần lưới tản nhiệt và có một số thay đổi nhỏ ở các phiên bản. Phiên bản 2.5X Touring được giới thiệu và phát triển dựa trên mẫu xe 2.5X Limited. Chiếc xe bổ sung hệ thống chiếu sáng HID, camera chiếu hậu và hệ thống điều hòa hai vùng độc lập.

Subaru cũng chuyển sang động cơ boxer DOHC FB25 2.5 lít thế hệ thứ ba hoàn toàn mới cho phiên bản Forester hút khí tự nhiên. Động cơ mới tạo ra công suất 170 mã lực với mô-men xoắn đạt 236Nm. Phiên bản 2.5XT vẫn giữ nguyên động cơ tăng áp DOHC EJ255 2.5 lít.

Đời xe Subaru Forester thứ 4: 2012 - 2018

Subaru Forester đời thứ tư với nhiều cải tiến đáng kể về ngoại thất Subaru Forester đời thứ tư với nhiều cải tiến đáng kể về ngoại thất

Forester đời thứ tư đã ra mắt tại Triển lãm Ô tô Quảng Châu 2012 và Triển lãm Ô tô Quốc tế New York 2013. Những thay đổi trên dòng xe bao gồm:

Các phiên bản tăng áp sử dụng hộp số CVT với các nút điều khiển và lẫy chuyển số trên vô lăng. Tùy chọn mới trên các phiên bản cao cấp sử dụng hộp số CVT là hệ thống điều khiển AWD "X-MODE” - hệ thống hỗ trợ lái xe trên các cung đường không bằng phẳng hoặc trơn trượt.

Kích thước xe được tăng thêm so với phiên bản tiền nhiệm khiến cho không gian nội thất rộng rãi và thoải mái hơn: chỗ để chân cho hàng ghế sau có kích thước 1.060mm với dung tích của khoang hành lý khi gập hàng ghế sau đạt 2.120 lít. Ở các phiên bản Touring 2.5i và 2.0XT còn được trang bị hệ thống hỗ trợ người lái EyeSight tiên tiến nhất.

Kích thước của Subaru Forester đã tăng lên đáng kể so với bản tiền nhiệm Kích thước của Subaru Forester đã tăng lên đáng kể so với bản tiền nhiệm

Các phiên bản xe tại Nhật Bản đã được bán vào tháng 11/2012 bao gồm: 2.0i, 2.0iL, 2.0iL EyeSight, 2.0iS EyeSight, 2.0XT (280 PS), 2.0XT EyeSight (280 PS). Phiên bản 2.0i và 2.0iL sử dụng hộp số sàn 6 cấp hoặc Lineartronic CVT, trong khi phiên bản 2.0XT (280 PS) chỉ được trang bị hộp số Lineartronic CVT.

Tại Mỹ, Forester 2014 tung ra thị trường vào tháng 3/2013. Chiếc xe sử dụng động cơ 2.5i ở các phiên bản Base, Premium, Limited và phiên bản Touring cao cấp; động cơ 2.0XT tăng áp được trang bị ở các phiên bản Premium và Touring. Phiên bản Base và Premium trang bị hộp số sàn 6 cấp hoặc Lineartronic CVT, trong khi các phiên bản còn lại sử dụng hộp số Lineartronic CVT. Trên mẫu xe Limited/Touring 2.5i và Premium/Touring 2.0XT có thêm điều khiển X-Mode mới và tính năng kiểm soát đổ đèo (HDC).

Chiếc xe đã được trao giải “Chiếc xe SUV của năm 2009 và 2014” bởi Motor Trend và giải “Chiếc xe đáng mua nhất năm 2014”.

Đời xe Subaru Forester thứ 5: 2018 đến nay

Subaru Forester đời thứ năm sử dụng nền tảng Subaru Global Platform Subaru Forester đời thứ năm sử dụng nền tảng Subaru Global Platform

Forester đời thứ năm đã ra mắt vào ngày 28/3/2018 tại Triển lãm Ô tô Quốc tế New York. Như các dòng xe khác của Subaru trong thời điểm đó, Forester ứng dụng nền tảng khung gầm Subaru Global Platform (SGP) mới nhất. Xe gồm có các phiên bản: Base, Premium, Sport, Limited và Touring.

Mẫu xe SUV sử dụng động cơ FB25 DI mới của Subaru, là loại phun xăng trực tiếp 4 xi-lanh, sản sinh công suất 182 mã lực tại 5.800 vòng/phút và mô-men xoắn đạt 239Nm tại 4.400 vòng/phút, kết hợp với hộp số Lineartronic CVT.

Phiên bản nâng cấp được giới thiệu tại Bắc Mỹ vào tháng 9/2021. Phần đầu xe được tái thiết kế và cản sau được tinh chỉnh đôi chút trong khi hệ thống truyền động không thay đổi. Tất cả phiên bản của xe Forester đều có hệ thống hỗ trợ lái xe EyeSight thế hệ thứ tư của Subaru. Phiên bản Forester Wilderness thiên về off-road hơn cũng được giới thiệu.

Forester 2021 với phần đầu xe được tái thiết kế Forester 2021 với phần đầu xe được tái thiết kế

Xem thêm

Subaru Forester được nâng cấp thêm tiện nghi, giá không đổi

Đời xe Subaru Forester tại Việt Nam

Đời xe thứ 4: 2012 - 2018

Subaru Forester 2012 phân phối tại Việt Nam với 2 phiên bản Subaru Forester 2012 phân phối tại Việt Nam với 2 phiên bản

Tại Việt Nam, Subaru Forester được phân phối với 2 phiên bản: Forester 2.0 XS (khoảng 1,323 tỷ đồng) và Forester 2.0 XT (khoảng 1,575 tỷ đồng). Chiếc xe có kích thước tổng thể lần lượt là 4.560mm x 1.780mm x 1.700mm, với khoảng sáng gầm đạt 215mm ở bản 2.0 SX và 225mm ở bản 2.5 XT.

Chiếc xe có 2 tùy chọn động cơ: động cơ DOHC 2 lít 4 xi-lanh, sản sinh công suất 150 mã lực tại vòng tua 6.000 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại đạt 196Nm tại vòng tua 3.200 vòng/phút; động cơ DOHC H4 2.5 lít, cho công suất 230 mã lực tại vòng tua 5.200 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại đạt 320Nm tại 2.800 vòng/phút.

Thiết kế ngoại thất của Forester 2012 với những đường nét gọn gàng Thiết kế ngoại thất của Forester 2012 với những đường nét gọn gàng

Forester 2012 có thiết kế ngoại thất đơn giản với những đường nét gọn gàng, cứng cáp đúng chất xe Nhật. Lưới tản nhiệt dạng nan cỡ lớn cùng đèn pha to và “dày”, kết hợp với hốc đèn sương mù tròn khiến phần đầu xe trông “dằn” hơn.

Bên trong cabin, Forester 2012 trang bị các tiện ích như: màn hình cảm ứng LCD đa chức năng ở trung tâm, hệ thống điều hòa tự động có chức năng lọc chống bụi, vô lăng 3 chấu và hệ thống Cruise Control. Ngoài ra, trên phiên bản 2.5 XT còn bổ sung hệ thống nút điều khiển âm thanh từ xa tích hợp trên vô lăng, cửa gió điều hòa phía sau và cửa sổ trời chỉnh điện.

Khoang lái của Subaru Forester 2012 đời thứ 4 Khoang lái của Subaru Forester 2012 đời thứ 4

Hệ thống an toàn với hàng loạt tính năng được trang bị như: phân bố lực phanh điện tử, hỗ trợ phanh khẩn cấp, hệ thống chống bó cứng phanh, hệ thống cân bằng điện tử và 6 túi khí.

Đời xe thứ 5: 2019 đến nay

Subaru Forester 2019 ra mắt tại VMS 2018 Subaru Forester 2019 ra mắt tại VMS 2018

Forester 2019 chính thức ra mắt tại Triển lãm VMS 2018. Dòng xe thừa hưởng toàn bộ tính năng tiên tiến nhất của hãng xe Nhật, bao gồm công nghệ an toàn EyeSight.

Là một mẫu xe thế hệ mới, Forester 2019 được áp dụng nền tảng khung gầm Subaru Global Platform (SGP) mới nhất hiện nay. Ngoài ra, công nghệ EyeSight có những tính năng hỗ trợ an toàn vô cùng hiện đại như Cruise Control, cảnh báo chệch làn và đảo làn, cảnh báo phương tiện phía trước phanh chống va chạm, xử lý bướm ga trước va chạm,…

Subaru Forester 2019 thuộc thế hệ thứ năm của dòng xe này Subaru Forester 2019 thuộc thế hệ thứ năm của dòng xe này

Subaru Forester 2019 bán tại Việt Nam với 3 phiên bản là 2.0i-L, 2.0i-S và 2.0i-S Eyesight. Xe sử dụng động cơ boxer 2.0 lít, cho công suất 156 mã lực tại 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại đạt 196Nm tại 4.000 vòng/phút, đi kèm hộp số tự động vô cấp CVT Lineartronic và hệ dẫn động 4 bánh Symmetrical AWD nổi tiếng.

Công nghệ EyeSight được trang bị trên Forester 2019 Công nghệ EyeSight được trang bị trên Forester 2019

Về nội thất, xe có không gian rộng rãi và gọn gàng, các chi tiết sử dụng chất liệu nhựa và da được phân bổ hài hòa. Ghế lái của Forester được trang bị chỉnh điện 8 hướng (phiên bản 2.0i-S còn có chức năng ghi nhớ vị trí ghế lái), tuy nhiên ghế hành khách chỉ có chức năng điều chỉnh bằng cơ.

Xem thêm

Các đời xe Mazda CX-5: lịch sử hình thành, các thế hệ trên thế giới và Việt Nam
Các đời xe Honda CR-V: lịch sử hình thành, các thế hệ trên thế giới và Việt Nam
Bạn cảm thấy bài viết hữu ích?

Bài viết nổi bật

Bài viết mới nhất