Các đời xe Toyota Innova: lịch sử hình thành, các thế hệ trên thế giới và Việt Nam

Chuyên đề: Tư vấn mua xe
Chỉnh sửa lúc: 21/09/2022

Toyota Innova là dòng xe MPV cỡ nhỏ, được sản xuất bởi hãng xe Nhật Bản từ năm 2004. Tại Indonesia, mẫu xe này mang tên Toyota Kijang Innova, trong khi ở các quốc gia khác, tên chính thức của dòng MPV này là "Innova". Toyota Innova phát triển theo khung gầm body-on-frame tương tự như mẫu bán tải Hilux và SUV Fortuner, thay vì khung gầm liền khối thường được dùng cho các mẫu xe MPV.

Chữ Innova trong tên của xe bắt nguồn từ “Innovative” - có nghĩa là sự đổi mới và sáng tạo. Gia nhập thị trường xe hơi gần 20 năm, mẫu xe hiện đã trải qua 2 thế hệ với nhiều sự nâng cấp và cải tiến qua từng đời xe.

Xem thêm

Đánh giá xe Toyota Innova G 2022: Nội thất rộng rãi, vận hành khá linh hoạt
Toyota Innova 2022: báo giá lăn bánh và khuyến mãi tháng 

Đời xe Toyota Innova đầu tiên: 2004 - 2015

Đầu tháng 09/2004, Toyota đã cho ra mắt Innova dòng AN40, được đặt tên là Kijang Innova tại Indonesia Đầu tháng 09/2004, Toyota đã cho ra mắt Innova dòng AN40, được đặt tên là Kijang Innova tại Indonesia

Đầu tháng 09/2004, Toyota đã cho ra mắt Innova dòng AN40, được đặt tên là Kijang Innova tại Indonesia. Innova cung cấp nhiều tùy chọn về động cơ như: máy xăng 2.0L 1TR-FE VVT-i sản sinh công suất 134 mã lực, máy xăng 2TR-FE VVT-i 2.7L tạo ra công suất 158 mã lực, máy dầu tăng áp 2KD-FTV D-4D Common Rail 2.5L cho công suất 101 mã lực. Tất cả các phiên bản động cơ đều đi kèm với hệ dẫn động cầu sau. Tuy nhiên, động cơ xăng 2.7L đã bị loại khỏi thị trường Indonesia vào năm 2007 do doanh số bán ít ỏi trong khi thuế suất tăng.

Innova 2004 cung cấp nhiều tùy chọn về động cơ  Innova 2004 cung cấp nhiều tùy chọn về động cơ 

Đầu năm 2007, Kijang Innova tại thị trường Indonesia đã có bản nâng cấp về động cơ để phù hợp với tiêu chuẩn khí thải Euro 2. Mẫu xe có sự cải tiến khi trang bị bộ lọc khí thải mới và hệ thống phun xăng thay đổi thành chế độ vòng lặp kín. Bên cạnh đó, lưới tản nhiệt phía trước cũng được tái thiết kế.

 Kijang Innova trên thị trường Indonesia đã có bản nâng cấp về động cơ để phù hợp với tiêu chuẩn khí thải Euro 2  Kijang Innova trên thị trường Indonesia đã có bản nâng cấp về động cơ để phù hợp với tiêu chuẩn khí thải Euro 2

Tháng 08/2008, Toyota Innova cho ra mắt phiên bản nâng cấp với nhiều sự tinh chỉnh về thiết kế ngoại thất. Cụ thể, cản trước/sau, lưới tản nhiệt và cụm đèn hậu được tái thiết kế. Mẫu SUV này cũng trang bị điều hòa tự động, đèn nội thất ở cửa xe và cảm biến đỗ xe.

Tháng 08/2008, Toyota Innova cho ra mắt phiên bản nâng cấp với nhiều sự tinh chỉnh về thiết kế ngoại thất Tháng 08/2008, Toyota Innova cho ra mắt phiên bản nâng cấp với nhiều sự tinh chỉnh về thiết kế ngoại thất
Cản sau cũng được tái thiết kế Cản sau cũng được tái thiết kế

Vào tháng 07/2011, Toyota tiếp tục tung ra bản facelift thứ 2 của Innova. Mẫu xe sở hữu đèn pha, lưới tản nhiệt, nắp capo, cản xe và đèn hậu được tái thiết kế. Nội thất cũng có sự nâng cấp với vô lăng và nút điều khiển điều hòa được làm mới và bảng điều khiển trung tâm có sự tinh chỉnh.

Vào tháng 07/2011, Toyota tiếp tục tung ra bản facelift thứ 2 của Innova Vào tháng 07/2011, Toyota tiếp tục tung ra bản facelift thứ 2 của Innova
Innova 2011 nhìn từ phía sau Innova 2011 nhìn từ phía sau

Đến tháng 08/2013, Innova lại có thêm bản nâng cấp giữa vòng đời thuộc thế hệ xe đầu tiên. Những thay đổi bao gồm lưới tản nhiệt có kích thước lớn hơn và cản xe được tái thiết kế. Vô lăng 4 chấu và túi khí kép là những trang bị tiêu chuẩn trên mẫu xe này.

Đến tháng 08/2013, Innova lại có thêm bản nâng cấp giữa vòng đời thuộc đời xe đầu tiên Đến tháng 08/2013, Innova lại có thêm bản nâng cấp giữa vòng đời thuộc đời xe đầu tiên

Đời xe Toyota Innova thứ 2: 2015 đến nay

Innova thế hệ thứ hai (mã hiệu: AN140) đã được ra mắt vào tháng 11/2015 tại Jakarta, Indonesia Innova thế hệ thứ hai (mã hiệu: AN140) đã được ra mắt vào tháng 11/2015 tại Jakarta, Indonesia

Innova thế hệ thứ hai (mã hiệu: AN140) đã được ra mắt vào tháng 11/2015 tại Jakarta, Indonesia. Đây là mẫu xe hoàn toàn mới với nhiều cải tiến và bổ sung thêm động cơ diesel mới. Cụ thể, đời xe Toyota Innova thứ 2 vẫn sử dụng động cơ xăng 2.0L và 2.7L ở thế hệ tiền nhiệm, nhưng được bổ sung thêm động cơ diesel 2.4L và 2.8L, kết hợp cùng tùy chọn hộp số sàn 5 cấp và số tự động 6 cấp.

Đây là mẫu xe hoàn toàn mới với nhiều cải tiến và bổ sung thêm động cơ diesel mới Đây là mẫu xe hoàn toàn mới với nhiều cải tiến và bổ sung thêm động cơ diesel mới

Phiên bản nâng cấp giữa vòng đời của Innova đời thứ 2 đã được trình làng vào tháng 10/2020. Phần đầu xe có nhiều sự thay đổi với thiết kế vuông vức hơn và các chi tiết được làm mới như cụm đèn trước, lưới tản nhiệt và cản trước. Bên cạnh đó, kiểm soát ổn định xe và hỗ trợ khởi hành ngang dốc đã trở thành các tính năng tiêu chuẩn trên Toyota Innova thế hệ mới.

Phiên bản nâng cấp giữa vòng đời của Innova đời thứ 2 đã được trình làng vào tháng 10/2020 Phiên bản nâng cấp giữa vòng đời của Innova đời thứ 2 đã được trình làng vào tháng 10/2020

Xem thêm

Chi tiết Toyota Innova EV bản dành cho thị trường Đông Nam Á, sẽ về Việt Nam?

Đời xe Toyota Innova tại Việt Nam

Đời xe đầu tiên: 2006 - 2015

Innova được lắp ráp trong nước và là sản phẩm đầu tiên của Toyota Motor Việt Nam Innova được lắp ráp trong nước và là sản phẩm đầu tiên của Toyota Motor Việt Nam

Innova được lắp ráp trong nước và là sản phẩm đầu tiên của Toyota Motor Việt Nam (TMV). Mẫu xe ra mắt lần đầu tiên vào tháng 01/2006 với mục đích thay thế cho chiếc Zace không còn phù hợp với thị hiếu. Innova thuộc phân khúc xe đa dụng MPV với những đặc điểm riêng biệt như kiểu dáng thanh lịch, trang bị nội ngoại thất tiện nghi mang đến trải nghiệm tối ưu cho người dùng, vị trí ghế ngồi rộng rãi thoải mái cùng khả năng vận hành vượt trội trên mọi điều kiện địa hình. Không những thế, những chiếc Innova đầu tiên cũng được trang bị công nghệ VVt-I tiên tiến nhất lúc bấy giờ.

 Innova 2006 trang bị động cơ xăng đi kèm hộp số sàn 5 cấp  Innova 2006 trang bị động cơ xăng đi kèm hộp số sàn 5 cấp

Tại thời điểm đó, Toyota Innova mang đến cho người dùng 2 phiên bản là J và G. Mẫu SUV này sở hữu thiết kế khá mềm mại với những đường nét bo tròn, lưới tản nhiệt đơn giản cùng sự xuất hiện của 2 thanh ngang to bản. Về khả năng vận hành, Innova 2006 trang bị động cơ xăng đi kèm hộp số sàn 5 cấp. Chỉ sau 2 năm xuất hiện tại thị trường Việt Nam, Toyota Innova đã mang về một con số kỷ lục khi đạt doanh số 33.000 chiếc, tính đến tháng 08/2008.

Innova đã có những cập nhật đầu tiên cho bản nâng cấp năm 2008 Innova đã có những cập nhật đầu tiên cho bản nâng cấp năm 2008

Sau 2 năm “làm mưa làm gió” tại thị trường Việt Nam, Innova đã có những cập nhật đầu tiên cho bản nâng cấp năm 2008. Trong lần ra mắt này, Toyota bổ sung thêm phiên bản Innova V (số tự động), đi cùng 2 bản Innova G và Innova J (số sàn).

Về ngoại hình, mẫu xe có sự thay đổi so với trước đây: lưới tản nhiệt có hình dạng 2 thanh ngang nhỏ thay vì 2 thanh to bản như trước. Cản trước cũng được tái thiết kế, gương chiếu hậu tích hợp đèn báo rẽ hiện đại với điểm nhấn là các đường gân dập nổi xuyên suốt thân xe.

Điểm nhấn là các đường gân dập nổi xuyên suốt thân xe Điểm nhấn là các đường gân dập nổi xuyên suốt thân xe

Hệ thống an toàn trên Innova 2008 được cải tiến với 2 túi khí dành cho người lái và hành khách phía trước, cảm biến lùi xe và hệ thống chống trộm giúp người dùng an tâm hơn trên mỗi chuyến đi.

Toyota tiếp tục tung ra Innova 2012 với những thay đổi đáng chú ý Toyota tiếp tục tung ra Innova 2012 với những thay đổi đáng chú ý

Với mục đích nâng cao khả năng cạnh tranh trước các đối thủ cũng như đáp ứng tốt nhu cầu của phần đông khách hàng, Toyota tiếp tục tung ra Innova 2012 với những thay đổi đáng chú ý. Các phiên bản E, G, J đều được nâng cấp động cơ và cải tiến diện mạo nhằm mang đến những trải nghiệm khác biệt và sự hài lòng tối đa cho khách hàng.

Innova 2012 nhìn từ phía sau Innova 2012 nhìn từ phía sau

Innova 2012 có sự lột xác nhẹ về ngoại hình: cụm đèn trước được thay đổi kiểu dáng mang đến diện mạo góc cạnh và hơn, lưới tản nhiệt với 3 thanh ngang nhỏ,... trong khi nội thất được giữ nguyên. Trong số đó, đèn pha chính là chi tiết thay đổi dễ nhận ra nhất ở Innova phiên bản nâng cấp năm 2012.

Một năm sau, Toyota Innova tiếp tục giới thiệu đến khách hàng Việt Nam phiên bản facelift 2013 với những bổ sung về các tính năng an toàn. Hệ thống chống bó cứng phanh ABS được xem là trang bị tiêu chuẩn trên rất nhiều mẫu xe kể từ năm 2008, nhưng đến năm 2013 thì phiên bản thấp nhất của Innova J mới bắt đầu được trang bị. Hệ thống ABS góp phần giúp cho tài xế dễ dàng kiểm soát hơn trong những tình huống phanh khẩn cấp, nhất là với đường trơn trượt.

Toyota Innova phiên bản facelift thứ 3 thuộc đời xe đầu tiên ra mắt vào tháng 03/2015 Toyota Innova phiên bản facelift thứ 3 thuộc đời xe đầu tiên ra mắt vào tháng 03/2015

Toyota Innova phiên bản facelift thứ 3 thuộc đời xe đầu tiên ra mắt vào tháng 03/2015, với 5 hạng mục nâng cấp gồm: gương chiếu hậu tích hợp đèn báo rẽ (bản E và G), mâm đúc mới (bản E,G và V), la-zăng sắt lớn hơn (bản J), đồng hồ lái dạng Optitron và màn hình đa thông tin MID (bản E). Tất cả các phiên bản của Toyota Innova 2015 đều sử dụng động cơ I4 2.0 DOHC VVT-i, tuy nhiên bản J và E kết hợp với hộp số sàn 5 cấp, trong khi các bản còn lại được trang bị hộp số tự động 4 cấp.

Đời xe thứ 2: 2016 đến nay

Tháng 08/2016, Toyota Việt Nam chính thức tung ra thế hệ mới cho dòng xe Innova. Với những thay đổi mang tính đột phá, mẫu xe hứa hẹn mang đến những trải nghiệm hoàn toàn mới cho người tiêu dùng.

Tháng 08/2016, Toyota Việt Nam chính thức tung ra thế hệ mới cho dòng xe Innova Tháng 08/2016, Toyota Việt Nam chính thức tung ra thế hệ mới cho dòng xe Innova

Toyota Innova thế hệ mới sở hữu kích thước chiều dài, chiều rộng và chiều cao lần lượt là 4.735mm x 1.830mm x 1.795mm, cùng chiều dài cơ sở đạt 2.750mm. Xe trang bị la-zăng 17 inch với lưới tản nhiệt thiết kế hai thanh ngang mạ chrome to bản mới. Cụm đèn pha Projector kết hợp cùng đèn LED chiếu sáng ban ngày hiện đại.

Xe trang bị la-zăng 17 inch  Xe trang bị la-zăng 17 inch 

Ở thế hệ mới, Toyota Innova trang bị động cơ xăng VVT-i 2.0L, cho công suất tối đa 137 mã lực tại 5.600 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 183Nm tại 4.000 vòng/phút, đi kèm hộp số sàn 5 cấp hoặc hoặc số tự động 6 cấp.

Năm 2021, Toyota Innova trình làng phiên bản nâng cấp giữa vòng đời thuộc thế hệ thứ 2. Innova 2021 được nâng cấp nhẹ về thiết kế đầu xe, đặc biệt ở cụm đèn trước cùng một số trang bị tiện nghi khác như 6 cảm biến khoảng cách và camera lùi.

Đầu xe Toyota Innova 2021 có sự thay đổi thiết kế mạnh mẽ hơn đôi chút Đầu xe Toyota Innova 2021 có sự thay đổi thiết kế mạnh mẽ hơn đôi chút

Đầu xe Toyota Innova 2021 có sự thay đổi thiết kế mạnh mẽ hơn đôi chút, nhờ cụm lưới tản nhiệt dạng hình thang được viền chrome. Chi tiết hốc hút gió phía trước cũng thay đổi theo hướng tăng kích thước, tạo cảm giác cơ bắp, hầm hố hơn. Bên cạnh đó, nắp capo tạo điểm nhấn bởi 2 đường gân nổi mang đến cảm giác cứng cáp hơn.

Thiết kế la-zăng mới trên bản nâng cấp 2021 Thiết kế la-zăng mới trên bản nâng cấp 2021

Trong lần nâng cấp này, mẫu xe vẫn sử dụng động cơ tương tự như phiên bản tiền nhiệm. Khả năng vận hành của Toyota Innova 2021 cũng khá linh hoạt đối với người dùng khi trang bị chế độ vận hành ECO Mode và PWR Mode, bên cạnh chế độ vận hành thông thường. Hai chế độ này sẽ giúp người lái tùy chỉnh khi có các nhu cầu khác nhau, như di chuyển trong phố, đi trên đường trường hay cần tải nặng.

Xem thêm

Các đời xe Mitsubishi Xpander: lịch sử hình thành, các thế hệ trên thế giới và Việt Nam
Suzuki XL7 2022: báo giá lăn bánh và khuyến mãi tháng 
Bạn cảm thấy bài viết hữu ích?

Bài viết nổi bật

Bài viết mới nhất