Đánh giá chi tiết xe Honda CR-V 2020

Giá: 973 triệu - 1,083 tỷ

Tổng quan

Thang điểm nhóm đánh giá
Kiểu dáng
Vận hành
Tiện nghi
An toàn
Giá cả

4.0

Bạn muốn mua bảo hiểm ô tô chuẩn Mỹ giá tốt? Điền ngay thông tin để giữ chỗ, ưu đãi đặc quyền đến từ Liberty dành riêng cho bạn!

Giới thiệu chung

Vài năm trở lại đây, những mẫu xe gầm cao dần trở thành xu hướng cho các khách hàng mới bởi tính đa dụng của mình. Đây cũng là phân khúc chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt từ các hãng xe lớn nhỏ trong thời gian gần đây. Với lợi thế ra mắt sớm (từ 12/2008) khi phân khúc còn ít đối thủ, Honda CR-V đã tạo dựng được thương hiệu và chỗ đứng vững chắc trên thị trường. Sau hơn 10 năm, doanh số của mẫu C-SUV Nhật Bản đạt hơn 30.000 xe, trở thành một trong những mẫu crossover thành công nhất tại Việt Nam.

Trong năm 2020, Honda CR-V vẫn tiếp tục được phân phối dưới dạng nhập khẩu nguyên chiếc CBU từ Thái Lan, với 3 phiên bản có giá đề xuất lần lượt là:

CR-V 1.5E: 983.000.000 VNĐ.
CR-V 1.5G: 1.023.000.000 VNĐ.
CR-V 1.5L: 1.093.000.000 VNĐ.

Giá lăn bánh tham khảo của 3 phiên bản ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh như sau:

Với khoảng giá này, Honda CR-V 2020 sẽ cạnh tranh với các đối thủ như Hyundai Tucson (790 - 930 triệu), Hyundai SantaFe (995 - 1.245 triệu đồng), Mazda CX-5 (899 - 1.149 triệu đồng) và Mitsubishi Outlander (808 - 1.079 triệu đồng).

Dừng lại một chút bác ơi!! Deal Hot đang chờ bác.

ƯU ĐÃI MUA BẢO HIỂM Ô TÔ LIBERTY HOÀN PHÍ ĐẾN 35%

Hiện tại danhgiaXe.com kết hợp cùng bảo hiểm Liberty Việt Nam ra mắt chương trình ưu đãi đặc biệt HOÀN PHÍ ĐẾN 35% khi mua bảo hiểm thân vỏ (giúp bác tiết kiệm một số tiền kha khá đấy!) Vì số lượng ưu đãi có hạn nên bác nào quan tâm thì nhanh tay bấm vào nút bên dưới để được tư vấn cụ thể nhé, các bác chỉ mất 30s.

P/s: Liberty (công ty Mỹ) là một trong các công ty Top đầu về bảo hiểm ô tô ở Việt Nam.

Xem thông tin chi tiết TẠI ĐÂY

Xem thêm:

Đánh giá chi tiết xe Honda CR-V 2021
Đánh giá sơ bộ xe Honda CR-V 2021

Ngoại thất

Về kích thước, Honda CR-V 2020 không có sự thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm. Các thông số Dài x Rộng x Cao của xe lần lượt là 4.584 x 1.855 x 1.679 (mm), trục cơ sở 2.660mm, ngắn hơn Tucson 10 mm và CX-5 40 mm.

Ở mặt trước, CR-V 2020 tạo ấn tượng “bầu bĩnh” nhưng vẫn cứng cáp và sắc sảo với lưới tản nhiệt hình lục giác cách điệu, kết hợp với dải chrome to bản nối liền cụm đèn pha LED cực kỳ đẹp mắt và hiện đại. Thiết kế và đồ họa đèn LED trên CR-V chia sẻ chung DNA với nhiều mẫu xe khác nhà Honda.

Trải dài từ hai bánh như CBR650R, CBR1000R đến bốn bánh như HR-V, Civic, Accord hay mới đây nhất là City 2020 vừa ra mắt tại Thái Lan vào cuối tháng 11/2019, thiết kế này góp phần tạo điểm nhấn nhận diện thương hiệu mới cho Honda trong tương lai.

Cả 3 phiên bản đều có đèn LED ban ngày và đèn hậu dạng LED. Tuy nhiên, bản E bản thấp nhất dùng đèn pha halogen, 2 bản G và L là loại LED tự động bật/tắt và điều chỉnh góc chiếu.

Ở phần hông, điểm nhấn nổi bật nhất là bộ mâm 18 inch đa chấu dạng xoáy với 2 tone màu, tạo cảm giác lạ mắt, thể thao và cứng cáp hơn cho xe. Bộ mâm này được lắp tiêu chuẩn vào lốp 235/60R18 trên cả 3 phiên bản. Bên cạnh đó, hãng xe Nhật còn “trang trí” thêm một thanh nẹp chrome cỡ lớn ngay dưới sườn xe, đồng thời mở rộng vòm bánh xe để tạo ấn tượng vững chãi và bề thế hơn.

Tay nắm cửa mạ chrome sáng bóng, sử dụng cảm biến một chạm mới thay cho nút bấm như trước. Gương chiếu hậu có chức năng gập/chỉnh điện, tích hợp đèn báo rẽ dạng LED. Các cửa ra vào đều trang bị cửa kính điều chỉnh điện cùng các đường trang trí mạ chrome bao quanh khung kính.

Thiết kế “lưng gù” gây nhiều tranh cãi từ phiên bản tiền nhiệm vẫn được Honda giữ lại. Đây là chi tiết thể hiện tính thực dụng của nhà sản xuất Nhật Bản khi đánh đổi những đường nét đẹp mắt, quyến rũ để tối đa hóa không gian khoang cabin, đặc biệt là cho hàng ghế thứ ba và khoang hành lý.

 

Tuy nhiên, phần đuôi xe vẫn được vuốt gọn và hài hòa với tổng thể. Cụm đèn hậu hình chữ L to bản, full LED, ôm hết vào trụ D và được “nối” với nhau qua một thanh chrome nẹp cốp với logo Honda đặt chính giữa.

Nhìn chung, thiết kế của Honda CR-V vẫn theo hướng mạnh mẽ, sắc sảo và hiện đại, thể hiện được những đặc trưng trong ngôn ngữ chung của nhà Honda.

Nội thất

Honda CR-V 2020 vẫn sở hữu khoang nội thất đơn giản, cân đối, trung tính và sạch sẽ. Điểm nhấn chính nằm ở kết cấu 7 chỗ theo dạng 5+2 giúp chở thêm được hành khách khi cần thiết. Khu vực táp-lô thiết kế đối xứng, sử dụng ốp nhựa màu kim loại trên bản E và ốp gỗ trên bản L và G. Màn hình phụ phía trên đã được loại bỏ, nhường chỗ cho hai hốc gió điều hòa. Ở chính giữa là màn hình giải trí trung tâm 7 inch (5 inch trên bản E), ngay dưới là các nút bấm bố trí gọn gàng, dễ sử dụng. Cần số cũng được đưa lên cao hơn, tạo nhiều không gian hơn cho khu vực khay để ly và bệ tỳ tay.

Vô lăng 3 chấu bọc da với thiết kế cứng cáp và sắc sảo quen thuộc nhà Honda vẫn tiếp tục được sử dụng. Tích hợp cùng với đó là hai cụm nút bấm chức năng như đàm thoại rảnh tay, điều chỉnh âm thanh và cài đặt hệ thống ga tự động Cruise Control. Trên 2 phiên bản G và L sẽ được tích hợp thêm lẫy chuyển số thể thao.

Đặt ngay phía sau là cụm đồng hồ trung tâm 3 khoang dạng kỹ thuật số với màn hình điện tử 7 inch ở khu vực trung tâm. Trong khi đó, bản E thấp hơn sẽ có dạng Analog với cụm đồng hồ tốc độ và vòng tua máy, hai bên là đồng hồ hiển thị tình trạng nhiên liệu xe.

Toàn bộ ghế ngồi đều được bọc da màu be trên bản E và màu đen cho bản G và L. Ghế lái tích hợp chỉnh điện 8 hướng, hỗ trợ bơm lưng và ghế phụ chỉnh cơ 4 hướng cho cả 3 phiên bản. Bệ tỳ tay trung tâm và hộc chứa đồ khá rộng, thoải mái để đồ dùng cá nhân như điện thoại, túi xách.

Hàng ghế thứ hai có khoảng để chân dư dả cho hành khách cao trên 1m7. Ghế ngồi tạo hình phẳng, tựa lưng dày và tựa đầu có thể điều chỉnh. Đệm ghế sử dụng dạng họa tiết dàn trải theo phương ngang để tạo cảm giác rộng rãi hơn cho xe. Người dùng có thể điều chỉnh độ ngả lưng cũng như khoảng để chân để có tư thế ngồi thoải mái nhất.

Xem thêm: Đánh giá chi tiết xe Hyundai Tucson 2020.

Khả năng di trượt cũng cực kỳ tiện lợi và linh hoạt khi cần tạo nhiều không gian hơn cho hàng ghế thứ 3 hay khi chở nhiều hành lý. Do bản chất là một mẫu xe 5+2 nên không gian cho hàng ghế 3 trên CR-V 2020 là khá khiêm tốn, chỉ thích hợp cho trẻ em hoặc hành khách cao dưới 1m65 trên những hành trình không quá dài.

Trang bị tiện nghi

So với các đối thủ cùng mức giá, danh sách trang bị tiện nghi trên CR-V 2020 tỏ ra thua thiệt hơn đôi chút, tuy nhiên tính thực dụng của những tính năng trên mẫu xe này vẫn được nhiều chuyên gia đánh giá cao.

Trên 2 phiên bản cao cấp G và L, CR-V trang bị một màn hình cảm ứng 7-inch, kết nối điện thoại thông minh cho phép nghe nhạc, gọi điện, nhắn tin, sử dụng bản đồ và ra lệnh bằng giọng nói. Ngoài ra, CR-V còn hỗ trợ kết nối Internet với Wifi/4G, kết nối HDMI/Bluetooth, đài AM/FM 2 cổng USB và 4 cổng sạc. Cửa sổ trời toàn cảnh Panorama trải dài 2 hàng ghế là trang bị độc quyền chỉ có trên phiên bản 1.5L cao cấp nhất.

Về hệ thống điều hòa không khí, bản 1.5E sử dụng điều hòa tự động 1 vùng trong khi bản G và L là 2 vùng độc lập, có thể điều chỉnh bằng cảm ứng. Đặc biệt, Honda CR-V là mẫu xe duy nhất trong phân khúc có cửa gió điều hòa cho cả hàng ghế 2 và 3, giúp mọi vị trí trên xe đều được làm mát nhanh và tối ưu nhất.

Bên cạnh đó, các trang bị cao cấp khác cũng xuất hiện trên CR-V 2020 như phanh tay điện tử tích hợp giữ phanh tự động Auto Hold, chìa khóa thông minh và khởi động bằng nút bấm, tay nắm cửa đóng mở bằng cảm biển và cốp chỉnh điện chống kẹt có thể điều chỉnh độ cao (chỉ có ở bản 1.5L).

Vận hành và an toàn

Hệ thống động lực trên cả 3 phiên bản Honda CR-V 2020 là như nhau với động cơ 1.5L tăng áp cho công suất tối đa 188 mã lực và mô men xoắn cực đại đạt 240 Nm. Sức mạnh từ động cơ được truyền xuống 2 bánh trước thông qua hộp số tự động vô cấp CVT ứng dụng công nghệ Earth Dream.

Đúng với truyền thống của những mẫu xe Nhật, hầu hết các trang bị an toàn trên CR-V là tiêu chuẩn ở tất cả phiên bản, có thể kể đến như:

• Hệ thống hỗ trợ đánh lái chủ động AHA
• Hệ thống cân bằng điện tử VSA
• Hệ thống kiểm soát lực kéo TCS
• Hệ thống chống bó cứng phanh ABS
• Hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD
• Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA
• Hỗ trợ khởi hành lưng chừng dốc HSA
• Camera lùi 3 góc quay
• Khóa cửa tự động
• Túi khí cho ghế lái, ghế phụ và túi khí bên cho hàng trước

Chi thêm tiền cho bản cao cấp nhất CR-V 1.5L, khách hàng sẽ có thêm:

• Hệ thống cảnh báo chống buồn ngủ (cũng có trên bản 1.5G)
• Cảm biến lùi hiển thị bằng âm thanh và hình ảnh
• Cảm biến gạt mưa tự động
• Túi khí rèm cho tất cả hàng ghế
• Khóa cửa tự động khi chìa khóa ra ngoài vùng cảm biến

Kết luận

Với lợi thế nhập khẩu, không gian rộng rãi và chở được nhiều người, Honda CR-V 2020 đặc biệt phù hợp với khách hàng gia đình, nhất là những gia đình 3 thế hệ. Bên cạnh đó, thiết kế hiện đại, bắt mắt cùng danh sách tiện nghi và an toàn khá đầy đủ của xe hoàn toàn đáp ứng được cho nhu cầu công việc, cá nhân. Tuy nhiên, xét riêng ở tầm giá thì danh sách trang bị trên CR-V vẫn tỏ ra thua thiệt so với những đối thủ như Hyundai Tucson hay Mazda CX-5. Bù lại, cảm giác lái tốt, vận hành ổn định cùng uy tín thương hiệu lớn là đủ để Honda CR-V 2020 tiếp tục trở thành “con gà đẻ trứng vàng” của hãng xe Nhật Bản tại thị trường Việt Nam.

Liberty

Đăng ký ngay kênh Youtube của danhgiaXe để cập nhật sớm nhất những thông tin thú vị, hữu ích TẠI ĐÂY.

Thông số kỹ thuật

Honda CR-V E

973 triệu

Honda CR-V G

1,013 tỷ

Honda CR-V L

1,083 tỷ

Honda CR-V 2.0 AT

898 triệu
Dáng xe
SUV 7 chỗ
Dáng xe
SUV 7 chỗ
Dáng xe
SUV 7 chỗ
Dáng xe
SUV 5 chỗ
Số chỗ ngồi
7
Số chỗ ngồi
7
Số chỗ ngồi
7
Số chỗ ngồi
5
Số cửa sổ
5.00
Số cửa sổ
5.00
Số cửa sổ
5.00
Số cửa sổ
5.00
Kiểu động cơ
Kiểu động cơ
Kiểu động cơ
Kiểu động cơ
Dung tích động cơ
1.50L
Dung tích động cơ
1.50L
Dung tích động cơ
1.50L
Dung tích động cơ
2.00L
Công suất cực đại
188.00 mã lực , tại 5.60 vòng/phút
Công suất cực đại
188.00 mã lực , tại 5600.00 vòng/phút
Công suất cực đại
188.00 mã lực , tại 5600.00 vòng/phút
Công suất cực đại
152.00 mã lực , tại 6500.00 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
240.00 Nm , tại 2.000-5.000 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
240.00 Nm , tại 2.000 - 5.000 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
240.00 Nm , tại 2.000 - 5.000 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
190.00 Nm , tại 4300 vòng/phút
Hộp số
Hộp số
Hộp số
Hộp số
5.00 cấp
Kiểu dẫn động
Cầu trước
Kiểu dẫn động
Cầu trước
Kiểu dẫn động
Kiểu dẫn động
Mức tiêu hao nhiên liệu
0.00l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
0.00l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
0.00l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
0.00l/100km
Điều hòa
Tự động vùng
Điều hòa
2 vùng
Điều hòa
2 vùng
Điều hòa
tự động vùng
Số lượng túi khí
3 túi khí
Số lượng túi khí
3 túi khí
Số lượng túi khí
7 túi khí
Số lượng túi khí
4 túi khí
Bạn cảm thấy bài viết hữu ích?

Bài đánh giá nổi bật

Bài viết nổi bật

Bài viết mới nhất