Đánh giá sơ bộ xe Toyota Innova 2020

Giá: 771 triệu - 971 triệu

Tổng quan

Thang điểm nhóm đánh giá
Kiểu dáng
Vận hành
Tiện nghi
An toàn
Giá cả

3.5

Bạn đang quan tâm đến sản phẩm này? Gởi thông tin của bạn đến chúng tôi để nhận được báo giá nhất mới nhất từ hãng

Giới thiệu chung

Toyota Innova từng là biểu tượng của hãng xe Nhật Bản khi một mình dẫn đầu doanh số, trong khi các đối thủ gần như chỉ tồn tại, hoặc cố gắng cạnh tranh một phần nhỏ trong miếng bánh thị phần MPV 7 chỗ của mẫu xe này.

Nhưng kể từ khi Mitsubishi Xpander ra mắt, cùng các mẫu xe 7 chỗ khác của chính Toyota hay Suzuki Ertiga xuất hiện, doanh số Toyota Innova đã xa xút khá nhiều và khó lòng cạnh tranh trong bối cảnh hiện nay.

Trong cả năm 2019, Toyota Innova chỉ đạt doanh số 12.164 xe, giảm 2.417 xe so với cả năm 2018. Trong khi mẫu xe đình đám Mitsubishi Xpander kết thúc năm 2019 với con số ấn tượng 20.098 xe, gần gấp đôi doanh số của Toyota Innova.

Để được tư vấn chi tiết và nhận giá xe Toyota tốt nhất toàn quốc, Quý khách vui lòng liên hệ:

Miền Bắc0934 179 149 (Mr Trung)
Miền Trung0934 179 149 (Mr Trung)
Miền Nam0934 179 149 (Mr Trung)

(Vui lòng click vào số điện thoại để thực hiện cuộc gọi)

Xem thêm:

 Đánh giá sơ bộ xe Toyota Innova 2021
Suzuki Ertiga Sport: Trải nghiệm trọn vẹn đầy kinh tế

Giá bán – Xuất xứ

Bước qua năm mới, Toyota Innova 2020 tiếp tục được lắp ráp trong nước và có giá bán cao hơn so với các đối thủ nhập khẩu mới nổi như Mitsubishi Xpander hay Suzuki Ertiga. Hiện tại, Toyota Innova 2020 vẫn được bán ra với 4 phiên bản với giá bán và giá lăn bánh lần lượt là:

• Toyota Innova E 2.0MT: 771 triệu đồng (Giá lăn bánh HN: 886 triệu đồng, giá lăn bánh HCM: 870 triệu đồng)
• Toyota Innova G 2.0AT: 847 triệu đồng (Giá lăn bánh HN: 971 triệu đồng, giá lăn bánh HCM: 954 triệu đồng)
• Toyota Innova Venturer: 879 triệu đồng (Giá lăn bánh HN: 1.007 triệu đồng, giá lăn bánh HCM: 989 triệu đồng)
• Toyota Innova V 2.0AT: 971 triệu đồng (Giá lăn bánh HN: 1.110 triệu đồng, giá lăn bánh HCM: 1.090 triệu đồng)

Giá bán và giá lăn bánh Mitsubishi Xpander 2020

• Mitsubishi Xpander MT: 550 triệu đồng (Giá lăn bánh HN: 638 triệu đồng, giá lăn bánh HCM: 627 triệu đồng
• Mitsubishi Xpander AT: 620 triệu đồng (Giá lăn bánh HN: 717 triệu đồng, giá lăn bánh HCM: 704 triệu đồng

• Mitsubishi Xpander AT Special Edition: 650 triệu đồng (Giá lăn bánh HN: 750 triệu đồng, giá lăn bánh HCM: 737 triệu đồng

Giá bán và giá lăn bánh Suzuki Ertiga 2020

• Suzuki Ertiga GL: 499 triệu đồng (Giá lăn bánh HN: 581 triệu đồng, giá lăn bánh HCM: 571 triệu đồng
• Suzuki Ertiga GLX: 549 triệu đồng (Giá lăn bánh HN: 637 triệu đồng, giá lăn bánh HCM: 626 triệu đồng

Ngoại thất

Trong năm 2019, trước sức ép từ Mitsubishi Xpander, nhưng Toyota Innova 2020 vẫn chưa có bất kỳ nâng cấp nào ngoài các chương trình giảm giá để tăng doanh số. Thiết kế tổng thể vẫn là những đường nét tạo khối vuông vức, nhưng được bo góc mềm mại.

Kích thước tổng thể DxRxC của Toyota Innova 2020 vẫn duy trì lần lượt là 4.735 x 1.830 x 1.795 mm. Kích thước này vẫn giúp cho Innova 2020 nổi bật về sự đa dụng nếu so với các đối thủ Xpander hay Ertiga. Chiều dài cơ sở 2.750 mm giúp không gian nội thất rộng rãi hơn đáng kể. Trong khi khoảng sáng gầm xe 178 mm giúp Toyota Innova có thể linh hoạt trong nhiều điều kiện vận hành khác nhau.

Điểm khá đặc biệt chính là bán kính xoay vòng chỉ 5,4 mét với một thân xe khá dài, giúp Toyota Innova 2020 vẫn khá dễ dàng di chuyển trong các tuyến phố chật hẹp hay ra vào bãi đỗ xe tại các đô thị vốn có không gian hạn chế.

Đầu xe Toyota Innova 2020 dù không cá tính như Xpander nhưng vẫn mạnh mẽ nhờ cụm lưới tản nhiệt và hốc hút gió phía trước liền khối, tạo hình như một tấm khiên bảo vệ phía trước. Liền kề là cụm đèn pha halogen phản xạ đa hướng tiêu chuẩn với các tính năng cơ bản nhất. Chỉ phiên bản Innova V 2.0AT cao cấp nhất được trang bị đèn chiếu gần LED projector tích hợp tính năng tự động bật/tắt và cân bằng góc chiếu.

Trong khi tất cả phiên bản được trang bị cụm đèn sương mù và đèn báo rẽ vẫn được đặt chung với nhau hai bên cản trước. Với giá bán cao hơn, tính năng chiếu sáng của Toyota Innova 2020 vẫn chưa có sự khác biệt nếu so với Mitsubishi Xpander hay Suzuki Ertiga.

Hai bên thân xe Toyota Innova 2020 vẫn duy trì các thiết kế hiện đại với các dập nổi và dập chìm đan xen hợp lý. Trang bị gương chiếu hậu cho các phiên bản Innova G 2.0AT, Venturer và V 2.0AT đầy đủ tính năng chỉnh điện, gập điện, tích hợp đèn báo rẽ và đèn chào welcome light. Riêng phiên bản tiêu chuẩn Innova E 2.0MT thiếu tính năng gương chiếu hậu gập điện, còn lại các chức năng tương tự các phiên bản trên.

Phiên bản cao cấp nhất Innova V 2.0AT được trang bị la-zăng hợp kim thiết kế 5 chấu to bản kích thước 17 inch, đi kèm thông số lốp 215/55R17. Trong khi các phiên bản còn lại được trang bị la-zăng hợp kim 16 inch, thiết kế 5 chấu đi kèm thông số lốp 205/65R16. Riêng la-zăng phiên bản Venturer được sơn đen thể thao hơn.

Phần đuôi xe Toyota Innova 2020 vẫn có thiết kể vuông vắn và thực dụng. Cụm đèn hậu halogen theo hình chữ L nằm ngang trang bị tiêu chuẩn trên tất cả phiên bản. Kiểu đèn hậu này khá lạc hậu, trong khi các đối thủ đã có đèn hậu LED cho hiệu quả báo hiệu tốt hơn, cũng như hiện đại hơn.

Tuy nhiên, người dùng Innova 2020 có thể được an ủi phần nào với cánh lướt gió trên cao tích hợp đèn phanh thứ ba dạng LED và cụm ăng ten dạng vây cá khá hiện đại.

Nội thất

Bảng táp lô của Toyota Innova 2020 vẫn có phong cách thiết kế bất đối xứng và có phần hơi cầu kỳ với một dòng xe MPV truyền thống. Phiên bản Innova E và G có nội thất tiêu chuẩn với ốp nhựa và viền mạ bạc, trong khi hai phiên bản Innova Venturer và V có bảng táp lô ốp gỗ và viền mạ bạc sang trọng hơn.

Tất cả phiên bản Toyota Innova 2020 vẫn có vô lăng thiết kế 3 chấu thể thao, mạ bạc và chỉnh cơ 4 hướng. Phiên bản Innova E và G sử dụng chất liệu urethan cho vô lăng, trong khi phiên bản Venturer và Innova V có vô lăng bọc da, ốp gỗ cao cấp hơn.

Trên bề mặt vô lăng cũng trang bị điều khiển âm thanh, đàm thoại rảnh tay và màn hình hiển thị đa thông tin. Tuy nhiên dù giá bán khá cao, Toyota Innova 2020 vẫn chưa trang bị hệ thống điều khiển hành trình Cruise Control, trong khi Mitsubishi Xpander hay Kia Rondo với giá rẻ hơn đều có trang bị hiện đại này.

Đồng hồ lái trên Toyota Innova E 2.0MT vẫn là đồng hồ analog với màn hình đa thông tin đơn sắc, trong khi các phiên bản Innova G, Venturer và V được trang bị đồng hồ lái Optitron với giao diện hiện đại, đi kèm màn hình đa thông tin TFT 4.2 inch hỗ trợ các thông số vận hành khá đa dạng.

Toyota Innova 2020 vẫn trang bị ghế ngồi dạng thường với ghế lái chỉnh tay 6 hướng và ghế hành khách chỉnh tay 4 hướng tiêu chuẩn. Phiên bản Innova E 2.0MT vẫn trang bị ghế nỉ, trong khi phiên bản G và Venturer trang bị ghế ngồi bọc nỉ cao cấp. Riêng phiên bản Innova V 2.0AT trang bị ghế ngồi bọc da với ghế lái chỉnh điện 8 hướng cao cấp.

Hàng ghế thứ hai của Toyota Innova 2020 vẫn duy trì sự linh hoạt với khả năng điều chỉnh 4 hướng và có thể gập gọn theo tỉ lệ 60:40 để mở rộng tối đa khoang hành lý. Phiên bản Innova V có hàng ghế thứ hai là hai ghế rời với tựa tay độc lập khá cao cấp. Trong khi phiên bản G, Venturer, V có bàn gập tích hợp sau lưng hàng ghế trước và tựa tay trung tâm tích hợp giá để cốc khá tiện dụng cho các hành trình.

Hàng ghế thứ 3 cũng là một lợi thế của Toyota Innova 2020 khi có thể điều chỉnh độ ngả lưng và có thiết kế 3 chỗ ngồi, thay vì chỉ 2 ghế và tựa lưng cố định như các đối thủ. Tuy nhiên hàng ghế này của Innova chỉ có thể gập sang 2 bên theo tỉ lệ 50:50, khiến không gian khoang hành lý bị hai ghế này chiếm một phần không gian, thay vì thiết kế gập phẳng như các đối thủ.

Không gian khoang hành lý tiêu chuẩn của Toyota Innova chỉ đạt 264 L, khá bất tiện cho các chuyến đi dài và đủ số người trên xe. Không những vậy, Toyota Innova 2020 tiếp tục không trang bị baga mui hay giá nóc để có thể chất hành lý trên nóc xe như các dòng xe SUV 7 chỗ.

Để được tư vấn chi tiết và nhận giá xe Toyota tốt nhất toàn quốc, Quý khách vui lòng liên hệ:

Miền Bắc0934 179 149 (Mr Trung)
Miền Trung0934 179 149 (Mr Trung)
Miền Nam0934 179 149 (Mr Trung)

(Vui lòng click vào số điện thoại để thực hiện cuộc gọi)

Tiện nghi - Giải trí

Hệ thống giải trí trên Toyota Innova 2020 vẫn chưa có những nâng cấp so với năm 2019. Phiên bản Innova E tiêu chuẩn trang bị đầu CD 1 đĩa với các tính năng AM/FM, MP3/WMA, AUX, USB và đàm thoại rảnh tay. Trong khi ba phiên bản còn lại cao cấp hơn với đầu đĩa DVD 1 đĩa tích hợp màn hình cảm ứng 7-inch và được bổ sung thêm tính năng nghe nhạc qua bluetooth. Tất cả phiên bản đều trang bị hệ thống âm thanh 6 loa.

Tiêu chuẩn giải trí trên kém hơn các đối thủ khi không có kết nối điện thoại thông minh qua ứng dụng Apple CarPlay hay Android Auto. Trong khi các đối thủ đang dần được phổ cập chuẩn kết nối hiện đại trên. Với các ứng dụng kết nối này, người lái không chỉ sử dụng điện thoại để phát nhạc qua hệ thống giải trí, mà còn có thể xem bản đồ hoặc truy cập các ứng dụng trên điện thoại thông qua trợ lý ảo khá tiện dụng.

Tất cả phiên bản đều được trang bị hệ thống điều hòa 2 giàn lạnh với cửa gió cho tất cả các hàng ghế, được tích hợp ngay trên trần xe. Cách bố trí này đem lại hiệu quả làm mát nhanh và sâu, phù hơi lạnh đến mọi vị trí trên xe. Phiên bản E có giao diện điều hòa chỉnh tay, trong khi ba phiên bản còn lại trang bị điều hòa tự động.

Các trang bị khác giúp cho Toyota Innova 2020 có thể cạnh tranh với các đối thủ giá rẻ như hộc găng tay bên ghế hành khách tích hợp chức năng làm mát đồ uống, cửa sổ chỉnh điện với tính năng một chạm, chống kẹt vị trí người lái. Riêng phiên bản Innova V 2.0AT có thêm chìa khóa thông minh tích hợp khởi động bằng nút bấm, cùng với cửa sổ điều khiển một chạm và chống kẹt tất cả các kính.

Ngoài ra, ba phiên bản số tự động G, Venturer và V có đèn viền nội thất ánh sáng xanh, giúp không gian nội thất khá hiện đại khi sử dụng xe vào ban đêm. Đây là một tính năng chỉ có trên các dòng xe cao cấp, hạng sang. Tuy nhiên, nếu ánh sáng nội thất trên Toyota Innova 2020 có thể điều chỉnh màu sắc, thì mẫu xe này sẽ còn cao cấp hơn nữa.

Động cơ - An toàn

Toyota Innova 2020 vẫn sử dụng động cơ xăng 1TR-FE như trước đây. Động cơ này đã chứng minh được sự bền bỉ, cùng khả năng tiết kiệm nhiên liệu khá tốt, và tương xứng với tầm vóc của xe. Động cơ này có dung tích 2.0L, 4 xi lanh thẳng hàng, 16 van DOHC tích hợp hệ thống phun xăng điện tử và van biến thiên kép Dual VVT-i, cho công suất tối đa 137 mã lực tại 5600 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 183Nm tại 4000 vòng/phút.

Đi kèm với động cơ này là hộp số sàn 5 cấp trên phiên bản Innova E 2.0MT tiêu chuẩn và hộp số tự động 6 cấp trên ba phiên bản còn lại. Kết hợp với động cơ và hộp số trên là hệ thống dẫn động cầu sau RWD. Hệ thống dẫn động này khiến động cơ hao hụt công suất nhiều hơn so với hệ dẫn động cầu trước, tuy nhiên sẽ cho sức đẩy và lực tải tốt hơn.

Khả năng vận hành của Toyota Innova 2020 cũng khá linh hoạt đối với người dùng khi trang bị chế độ vận hành ECO Mode và PWR Mode, bên cạnh chế độ vận hành thông thường. Hai chế độ này sẽ giúp người lái tùy chỉnh khi có các nhu cầu khác nhau, thí dụ đi trong phố, trên đường trường hay cần tải nặng…

Toyota Innova 2020 tiếp tục sử dụng hệ thống treo trước tay đòn kép, lò xo cuộn và thanh cân bằng cùng với hệ thống treo sau liên kết 4 điểm, lò xo cuộn và tay đòn bên đáp ứng phần lớn nhu cầu vận hành thông dụng. Tuy nhiên khả năng vững vàng khi vào cua hay chạy tốc độ cao vẫn có những hạn chế nhất định.

Ngoài ra, Toyota Innova 2020 vẫn sử dụng hệ thống lái trợ lực dầu vốn khá lạc hậu so với hệ thống trợ lực lái điện đang ngày càng phổ biến trên các dòng xe phổ thông.

Trang bị an toàn trên Toyota Innova 2020 cũng gần như hoàn hảo với một loạt các trang bị hiện đại và đồng đều trên tất cả phiên bản. Giữa phiên bản E, G và phiên bản Venturer, G chỉ là camera lùi. Trong khi trang bị này có thể nâng cấp với một giá thành không quá cao ở bên ngoài.

Với sự ra đời của một loạt các dòng xe MPV 7 chỗ giá rẻ, Toyota Innova 2020 đang thực sự thất thế nếu không có bất kỳ sự thay đổi nào trong thời gian tới.

Tuy nhiên nếu đang tìm kiếm một dòng xe MPV 7 chỗ thực thụ, không gian nội thất rộng rãi, thường xuyên di chuyển với đủ 7 hành khách, trang bị an toàn và tiện nghi đủ dùng, Toyota Innova 2020 vẫn là lựa chọn đáng cân nhắc.

Để được tư vấn chi tiết và nhận giá xe Toyota tốt nhất toàn quốc, Quý khách vui lòng liên hệ:

Miền Bắc0934 179 149 (Mr Trung)
Miền Trung0934 179 149 (Mr Trung)
Miền Nam0934 179 149 (Mr Trung)

(Vui lòng click vào số điện thoại để thực hiện cuộc gọi)

Đăng ký ngay kênh Youtube của danhgiaXe để cập nhật sớm nhất những thông tin thú vị, hữu ích TẠI ĐÂY.

Thông số kỹ thuật

Toyota Innova 2.0E

771 triệu

Toyota Innova 2.0G

847 triệu

Toyota Innova Venturer

879 triệu

Toyota Innova 2.0V

971 triệu
Dáng xe
7 chỗ đa dụng
Dáng xe
7 chỗ đa dụng
Dáng xe
7 chỗ đa dụng
Dáng xe
7 chỗ đa dụng
Số chỗ ngồi
8
Số chỗ ngồi
8
Số chỗ ngồi
8
Số chỗ ngồi
7
Số cửa sổ
5.00
Số cửa sổ
5.00
Số cửa sổ
7.00
Số cửa sổ
5.00
Kiểu động cơ
Kiểu động cơ
Kiểu động cơ
Kiểu động cơ
Dung tích động cơ
2.00L
Dung tích động cơ
2.00L
Dung tích động cơ
2.00L
Dung tích động cơ
2.00L
Công suất cực đại
137.00 mã lực , tại 5600.00 vòng/phút
Công suất cực đại
137.00 mã lực , tại 5600.00 vòng/phút
Công suất cực đại
137.00 mã lực , tại 5600.00 vòng/phút
Công suất cực đại
137.00 mã lực , tại 5600.00 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
183.00 Nm , tại 4000 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
183.00 Nm , tại 4000 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
183.00 Nm , tại 4000 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
183.00 Nm , tại 4000 vòng/phút
Hộp số
5.00 cấp
Hộp số
6.00 cấp
Hộp số
6.00 cấp
Hộp số
6.00 cấp
Kiểu dẫn động
Kiểu dẫn động
Kiểu dẫn động
Kiểu dẫn động
Mức tiêu hao nhiên liệu
0.00l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
0.00l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
0.00l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
0.00l/100km
Điều hòa
 
Điều hòa
 
Điều hòa
 
Điều hòa
 
Số lượng túi khí
7 túi khí
Số lượng túi khí
7 túi khí
Số lượng túi khí
7 túi khí
Số lượng túi khí
7 túi khí
Bạn cảm thấy bài viết hữu ích?

Bài đánh giá nổi bật

Bài viết nổi bật

Loading...

Bài viết mới nhất

  • Khoa NX

    Bài viết: 969

    Isuzu giới thiệu mu-X B7 Plus 4x2 AT giá 859 triệu đồng

    21:08 PM 23/07/2021
    17
    Isuzu Việt Nam chính thức giới thiệu thêm phiên bản B7 Plus của dòng xe SUV 7 chỗ mu-X. Phiên bản này có trang bị số tự động 1 cầu hướng đến các khách hàng gia đình.
  • Khoa NX

    Bài viết: 969

    Các lưu ý chăm sóc ô tô trong mùa dịch Covid-19

    17:40 PM 23/07/2021
    35
    Trong bối cảnh dịch COVID-19 đang diễn biến phức tạp, nhiều địa phương thực hiện cách ly xã hội để tránh lây lan, các loại phương tiện đi lại như ô tô cũng ít khi được sử dụng. Để giữ cho xe của mình đạt trạng thái tốt kể cả khi không sử dụng một thời gian dài, Suzuki gửi đến khách hàng những “mẹo nhỏ” chăm sóc xe dưới đây nhé.
  • Widowmaker

    Bài viết: 73

    So sánh Mazda CX-5 2.0 Deluxe và Toyota Corolla Cross 1.8V

    16:26 PM 23/07/2021
    75
    So sánh, nhận định xe Mazda CX-5 2.0 Deluxe và Toyota Corolla Cross 1.8V về thiết kế nội ngoại thất, trang bị tiện nghi, vận hành và an toàn
  • Nam Nguyen

    Bài viết: 298

    So sánh xe KIA Morning 2021 và VinFast Fadil 2021: bạn là người duy mỹ hay thực dụng?

    10:56 AM 23/07/2021
    88
    So sánh xe KIA Morning 2021 và VinFast Fadil 2021: bạn là người duy mỹ hay thực dụng?
  • Khoa NX

    Bài viết: 969

    Mercedes-Maybach GLS 600 4MATIC giá 11,5 tỷ đồng chính thức giới thiệu tại Việt Nam

    21:12 PM 22/07/2021
    309
    Mercedes-Benz Việt Nam đã chính thức công bố giá bán của mẫu xe Mercedes-Maybach GLS 600 4MATIC là 11,5 tỷ đồng, cạnh tranh hơn 5 tỷ đồng so với giá bán của các đơn vị nhập khẩu tư nhân trong nước.
  • Khoa NX

    Bài viết: 969

    Cận cảnh Hyundai Staria 2021, xe MPV 11 chỗ giá 1,2 tỷ đồng tại Thái Lan

    14:36 PM 21/07/2021
    459
    Sau thời gian mong chờ, cuối cùng Hyundai Thái Lan cũng đã chính thức trình làng mẫu xe MPV Hyundai Staria 2021 với cấu hình 11 chỗ, sử dụng động cơ diesel và được nhập khẩu trực tiếp từ Hàn Quốc. Hiện tại Staria 2021 đang có giá bán khởi điểm từ 1,22 tỷ đồng tại Thái Lan.
  • Nam Nguyen

    Bài viết: 298

    Đánh giá xe VinFast Fadil 2021: Hatchback hạng A quốc dân

    15:24 PM 20/07/2021
    783
    Giá: 425 triệu - 499 triệu
    Sang năm 2021, tổng kết 6 tháng đầu năm, lượng xe VinFast Fadil bán ra đã cán mốc 10.127 xe, tiếp tục vượt Hyundai i10 (6.347 xe) và KIA Morning (2.273 xe). Có thể nói, VinFast Fadil đang là mẫu xe hatchback hạng A được ưa chuộng nhất tại Việt Nam hiện nay.
  • Believe

    Bài viết: 1962

    Toyota ưu đãi 20 triệu đồng cho khách mua Wigo

    10:58 AM 23/07/2021
    193
    Toyota Wigo phiên bản mới nâng cấp hệ thống giải trí với màn hình cảm ứng kết nối điện thoại thông minh và dành tặng gói ưu đãi tổng giá trị lên đến 20 triệu đồng.
  • Khoa NX

    Bài viết: 969

    Cận cảnh Lotus Emira 2023, máy V6 3.5L mạnh 400 mã lực !

    16:11 PM 18/07/2021
    174
    Không để các fan đam mê xe thể thao chờ lâu, Lotus cuối cùng cũng đã vén màn bật mí về mẫu xe thể thao động cơ đốt trong cuối cùng của hãng mang tên Lotus Emira và dự kiến sẽ ra mắt vào 2022. Lotus Emira sẽ là sản phẩm đánh dấu bước ngoặt cho việc thay đổi sang một sân chơi mới trên phạm vi toàn cầu của Lotus.
  • Khoa NX

    Bài viết: 969

    Ford Ranger lắp ráp tại Việt Nam chính thức ra mắt

    17:16 PM 15/07/2021
    520
    Ra mắt lần đầu tiên vào năm 2001, Ford Ranger đã vượt lên mọi định kiến về xe bán tải chuyên chở hàng hóa để trở thành một người bạn đồng hành đáng tin cậy trên chặng đường chinh phục mục tiêu của mỗi người chủ xe tại Việt Nam.