Lốp xe và những điều cần biết

Chuyên đề: Bảo dưỡng ô tô ,Công nghệ thuật ngữ ô tô ,Sửa chữa xe ô tô
Chỉnh sửa lúc: 27/10/2018

Các thông số cơ bản của lốp xe

Lốp xe được thiết kế với các thông số chính gồm bề rộng lốp, chiều cao lốp, đường kính trong/vành và những thông số về tiêu chuẩn liên quan để người tiêu dùng dễ dàng chọn lựa được bộ lốp phù hợp cho chiếc xe của mình. Dưới đây là ý nghĩa và các xác định các thông số này:

Như trong hình, ta có thông số lốp : 205/55R16 91S. Ý nghĩa các thông số này như sau:

205: Bề rộng lốp, tính từ 2 bên thành lốp là 205 mm.

55: Chiều cao lốp bằng 55% của bề rộng lốp (205mm), bằng 112,75 mm.

R: viết tắt của “radial” nghĩa là lớp bố có kết cấu tỏa tròn, kết cấu thông dụng nhất trên ô tô hiện nay.

16: Đường kính mâm xe phù hợp là 16 inch.

91: Áp suất/tải trong tối đa lốp chịu được là 615 kg.

S: Lốp có thể hoạt động ở vận tốc tối đa 180 Km/h.

Trong đó, hai thông số về vận tốc và tải trọng tối đa được tra từ bảng sau:

Một số ký hiệu khác trên lốp

Loại lốp: được phân loại theo điều kiện mặt đường, thời tiết hoặc các mùa trong năm. Ví dụ: M+S /M&S (Mud and Snow) dùng cho đường tuyết và đường nhiều bùn, lầy và cũng được dùng cho mọi loại thời tiết. Ngoài ra còn có ký hiệu M+SE, tương tự như lốp M+S nhưng có độ bám tốt hơn trên đường nhiều sỏi đá, tuyết nhiều…

Xem thêm: lựa chọn lốp cho nhu cầu đa địa hình.

DOT: ký hiệu tiêu chuẩn an toàn của bộ giao thông Hoa Kỳ.

Thời gian sản xuất: gồm 4 con số abcd, 2 ký tự đầu chỉ tuần sản xuất thứ n trong năm, 2 ký tự sau là 2 số cuối của năm sản xuất. Ví dụ : 3015 là lốp sản xuất vào tuần thứ 30 của năm 2015. Dãy số này thường sẽ được làm chìm (hoặc nổi) và nằm trong 1 vòng tròn trên thành lốp.

Tên hãng lốp: (Bridgestone, Goodyear, Dunlop, Michelin, Pirelli,...). Ngoài tên hãng, trên thành lốp còn có tên dòng lốp, mã số dòng lốp, tùy vào hãng lốp quy định và đặt tên.

TREADWEAR: khả năng chống mài mòn của lốp. Giá trị tiêu chuẩn là abc=100. Chỉ số này chỉ mang tính chất tham khảo, lốp mòn nhanh hay chậm còn tùy thuộc vào thói quen lái, khí hậu, tình trạng mặt đường...

Traction A: chỉ số thể hiện khả năng bám đường. Thứ tự bám đường giảm dần từ AA → A → B → C. Ở Việt Nam, thường thấy loại A: chịu được lực ly tâm đến 0,35G (G - gia tốc trọng trường) khi xe quay vòng.

Temperature A: Khả năng chịu nhiệt hạng A. Khả năng chịu nhiệt giảm dần từ A → B → C.

Max Permit Inflat: Áp suất lốp tối đa, tính theo đơn vị psi hoặc kPA. Lưu ý rằng thông số này mang tính chất tham khảo, không dùng để sử dụng thực tế. Áp suất bơm lốp cần thiết thấp hơn khá nhiều.

Xem thêm: hướng dẫn cụ thể và chi tiết về thông số áp suất lốp.

Tubeless: Lốp không săm.

Các yếu tố cần lưu ý để lựa chọn lốp xe phù hợp

Sau khi đã tìm hiểu về các thông số cơ bản trên lốp xe, việc lựa chọn loại lốp phù hợp trở nên dễ dàng hơn nhiều. Tuy nhiên, bạn vẫn cần quan tâm đến các yếu tố sau để đảm bảo độ tương thích của lốp:

1. Loại xe:

Mỗi loại xe sẽ có các thông số kích thước và gai lốp đặc trưng. Để xác định lốp có phù hợp với loại xe của bạn hay không, ta kiểm tra ký tự đứng trước thông số kích thước lốp:

Ví dụ : P205/55R16

Các ký tự ứng với các loại xe khác nhau, bao gồm:

P: Passenger - xe chở khách, đây là loại phổ biến nhất, phù hợp gần như mọi xe phổ biến trên thị trường.

LT: Light truck - lốp dành cho tải nhẹ, bán tải chở hàng hoặc tải trọng lớn hơn.

ST: Special Trailer - thường dùng cho các xe/thiết bị đặt biệt như rơ-mooc…

T: Temporary - là lốp dự phòng, chỉ sử dụng tạm thời.

2. Thông số lốp tiêu chuẩn của xe:

Khi thiết kế và lựa chọn thông số lốp, nhà sản xuất đã tính toán tối ưu cho nhu cầu sử dụng của khách hàng. Việc thay thế một bộ lốp khác kích thước có thể làm thay đổi đặc tính vận hành và động học của xe. Do đó, trong đa số trường hợp, bạn nên sử dụng lốp đúng với khuyến cáo của nhà sản xuất. Nếu thay đổi, thông số của lốp mới không nên chênh lệch quá 5% so với thông số tiêu chuẩn để đảm bảo không gây ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình vận hành xe.

3. Thời gian sản xuất lốp

Do hiện tượng lưu hóa cao su nên lốp xe cần được thay thế sau tối đa là 7 năm dù có được sử dụng hay không. Đó là lý do bạn nên chọn lốp có thời điểm sản xuất càng mới càng tốt.

Khi nào nên thay lốp?

Hãng sản xuất lốp luôn có nhiều cách nhắc nhở khách hàng của mình khi nào nên tay lốp. Thông dụng nhất, trên rãnh gai lốp luôn có các vị trí đánh dấu độ mòn tới hạn của lốp. Khi độ cao gai lốp và độ cao của các điểm này bằng nhau, bạn nên thay lốp ngay. Sau khoảng 50,000 đến 70,000 km phải thay lốp một lần để đảm bảo cho quá trình vận hành được an toàn và tối ưu nhất.

Trong quá trình sử dụng, cứ mỗi 10,000, bạn nên mang xe đi đảo lốp một lần để tất cả các lốp được mòn đều hơn, đảm bảo tuổi thọ và hiệu suất của lốp. Và cuối cùng, như đã đề cập, tuổi thọ tối đa của lốp là từ 5 đến 7 năm. Do đó, nếu lốp của bạn đã cũ nhưng vẫn chưa mòn nhiều thì vẫn cần phải thay lốp mới để đảm bảo an toàn.

Các thương hiệu lốp xe trên thị trường

Trên thị trường có nhiều hãng sản xuất lốp khác nhau với đủ mọi giá tiền, kiểu dáng, chất lượng, xuất xứ…khác nhau. Việc lựa chọn hãng sản xuất, chất lượng lốp…cũng còn tùy thuộc vào sở thích, nhu cầu và điều kiện tài chính của bạn.Một số hãng sản xuất lốp chuyên nghiệp và nổi tiếng toàn thế giới có thể kể đến như : Michelin, Bridgestone, Goodyear, Yokohama, Continental, Pirelli, Kumho… Các hãng đều có nhiều dòng lốp phù hợp với mọi đối tượng khách hàng.

Các dòng lốp phổ biến có thể được chia ra thành lốp hiệu suất cao tối ưu cho độ bám đường như Michelin Pilot hay Bridgestone Potenza, lốp xe gia đình tối ưu cho độ êm ái như Bridgestone Turanza, lốp giảm tiếng ồn như Michelin Primacy,… Tùy theo nhu cầu mà bạn có thể lựa chọn cho chiếc xe của mình loại lốp tương ứng.

Hy vọng qua bài viết này, DanhgiaXe đã mang đến cho độc giả những thông tin cơ bản và hữu ích nhất về lốp xe – một trong những thành phần quan trọng nhất trong quá trình vận hành và sử dụng xe. Qua đó, với những thông tin đã có được, bạn có thể tự lựa chọn cho mình bộ lốp tối ưu và phù hợp nhất với nhu cầu sử dụng của bản thân.

Bạn cảm thấy bài viết hữu ích?

Bài viết nổi bật

Loading...

Bài viết mới nhất

  • Sơn Vinh

    Bài viết: 74

    Các lỗi thường gặp trên Ford EcoSport

    09:01 AM 12/11/2019
    417
    Là dòng xe khai sinh phân khúc SUV đô thị cỡ nhỏ, Ford EcoSport từng được đông đảo khách hàng lựa chọn. Dù khá nhiều đối thủ ra mắt, Ford EcoSport vẫn vững vàng ở vị trí đầu bảng. Tuy nhiên điều này không đồng nghĩa đây là một chiếc xe lành tính.
  • Sơn Vinh

    Bài viết: 74

    Các lỗi thường gặp trên Mazda CX-5

    15:27 PM 07/11/2019
    489
    Trong phân khúc SUV/Crossover tầm trung, Mazda CX-5 cùng với Honda CR-V là hai đối thủ so kè nhau quyết liệt vị trí ông vua của phân khúc. Nếu Honda CR-V liên tục mắc các lỗi nghiêm trọng, thì Mazda CX-5 lại có lịch sử triệu hồi khá sạch tại thị trường Việt Nam.
  • Sơn Vinh

    Bài viết: 74

    Các lỗi thường gặp trên Hyundai Grand i10

    14:13 PM 21/10/2019
    1298
    Hyundai Grand i10 là ông vua của phân khúc xe hạng A tại thị trường Việt Nam, khi doanh số mẫu xe này lớn gấp 2 – 3 lần so với phần còn lại của phân khúc. Nhưng bán chạy không đồng nghĩa với sự hoàn hảo, mẫu xe này vẫn thường xuyên gặp những lỗi vụn vặt, và thậm chí phải triệu hồi vì những lỗi nghiêm trọng.
  • Sơn Vinh

    Bài viết: 74

    Các hạng mục bảo dưỡng Hyundai Accent tại 10.000 km

    09:16 AM 17/10/2019
    724
    Hyundai Accent kể từ khi lắp ráp trong nước đã vượt lên là dòng xe bán chạy nhất của Hyundai. Với giá bán tương đối thấp và chi phí bảo dưỡng khiêm tốn, không khó hiểu khi mẫu sedan hạng B của Hyundai trở thành một đối thủ xứng tầm với Toyota Vios.
  • Sơn Vinh

    Bài viết: 74

    Các hạng mục bảo dưỡng Honda City tại 10.000 km

    09:48 AM 02/10/2019
    574
    Honda City là dòng sedan hạng B bán chạy trong phân khúc, bên cạnh Toyota Vios và Hyundai Accent. Lý giải cho việc đó một phần nhờ vào chi phí bảo dưỡng xe Honda City khá thấp so với các dòng xe khác, đặc biệt các giai đoạn đầu tại 5.000, 10.000 hay 15.000 km.
  • Sơn Vinh

    Bài viết: 74

    Kinh nghiệm bảo dưỡng kính chắn gió nên biết

    09:06 AM 01/10/2019
    1057
    Kính chắn gió hay kính lái là một trang bị quan trọng, ảnh hưởng đáng kể đến tầm nhìn của người lái, và quyết định không nhỏ đến yếu tố an toàn của một chiếc xe. Ngoại trừ xịt nước rửa kính, kính chắn gió hay thường bị bỏ quên và không được bảo dưỡng đúng mức.
  • Sơn Vinh

    Bài viết: 74

    Các hạng mục bảo dưỡng Mazda 3 tại 10.000 km

    13:40 PM 28/09/2019
    639
    Mazda 3 là dòng xe hạng C có doanh số khá cao tại Việt Nam. Có được điều đó một phần nhờ sự bền bỉ và quá trình bảo dưỡng dòng xe Mazda 3 tương đối thấp.
  • Sơn Vinh

    Bài viết: 74

    Có cần thiết thay dầu động cơ lần đầu tại 1.000 km?

    11:47 AM 27/09/2019
    986
    Đây cũng là băn khoăn của không ít người khi bảo dưỡng ô tô lần đầu. Quan điểm thay nhớt tại 1.000 km có từ rất lâu, tuy nhiên với tiến bộ của kỹ thuật lắp ráp và sản xuất ô tô hiện đại, liệu chúng ta có nhất thiết phải thay nhớt tại 1.000 km đầu.
  • Sơn Vinh

    Bài viết: 74

    Các hạng mục bảo dưỡng Toyota Fortuner tại 10.000 km

    13:41 PM 19/09/2019
    650
    Trong phân khúc SUV 7 chỗ, Toyota Fortuner được nhiều khách hàng lựa chọn với doanh số bán hàng vượt trôi. Kể từ khi chuyển sang thế hế mới, Toyota Fortuner nổi lên với thiết kế đẹp, khả năng vận hành tốt hơn, và chi phí bảo dưỡng khá mềm.
  • Sơn Vinh

    Bài viết: 74

    Các hạng mục bảo dưỡng Mitsubishi Xpander tại 10.000 km

    08:06 AM 10/09/2019
    1150
    Mitsubishi Xpander là dòng xe được khách hàng Việt Nam rất ưa chuộng thời gian qua và đã hơn 10.000 xe được bán ra kể từ khi ra mắt. Và việc bảo dưỡng 10.000 km dành cho Mitsubishi Xpander gồm những hạnh mục nào cũng đang được khá nhiều người quan tâm.