So sánh các phiên bản Toyota Fortuner 2018 - 2019 tại Việt Nam

Chuyên đề: Tư vấn mua xe ,So sánh xe ô tô
Chỉnh sửa lúc: 22/08/2018

Giới thiệu chung 

Thay đổi lớn nhất là có thêm phiên bản động cơ diesel 2.4 dùng hộp số tự động và phiên bản cao cấp nhất dùng động cơ 2.8, hệ dẫn động 2 cầu 4WD cùng hộp số tự động (không còn bản máy xăng 2.7 lít 4WD). Giá bán cụ thể của Toyota Fortuner 2018 như sau:

FORTUNER 2.4G 4X2 MT: 1,026 tỷ đồng (tăng giá 45 triệu đồng so với bản trước)

FORTUNER 2.4 4X2 AT : 1,094 tỷ đồng

FORTUNER 2.7V 4X2 AT : 1,150 tỷ đồng (giá bán không tăng so với bản trước)

FORTUNER 2.8V 4X4 AT : 1,354 tỷ đồng (tăng 46 triệu so với bản 2.7V 4x4 của đời trước)

Ngoại thất

Xe có thông số kích thước là (DxRxC) 4795 x 1855 x 1835 (mm) đi cùng độ dài trục cơ sở 2.745mm và bán kính vòng quay 5,8m. Trang bị ngoại thất của Toyota Fortuner giữa các phiên bản nhìn chung không có nhiều chi tiết khác biệt.

Một số thay đổi trên phiên bản cao cấp nhất là 2.8V (máy dầu) là đèn pha LED (có hệ thống cân bằng góc chiếu tự động) và mâm 18 inch. Các bản thấp hơn như 2.7V (máy xăng) và 2.4 (máy dầu) dùng đèn pha Halogen (có gương cầu) và mâm 17 inch. Xe có các màu sơn gồm nâu, đen, bạc, trắng và xám, không có sự thay đổi về màu sắc so với đời trước.

Nội thất

Trang bị nội thất của Toyota Fortuner khác biệt lớn nhất trên bản 2.8V 4x4 với các bản còn lại là đầu DVD với màn hình 7 inch, hệ thống khởi động nút bấm kèm chìa khoá thông minh, Cruise Control, điều hoà tự động. Các bản còn lại như 2.7V (máy xăng) và 2.4 (máy dầu) chỉ được trang bị đầu CD, chìa khoá thông thường, không có Cruise control và điều hoà chỉnh tay.

Ba phiên bản số tự động đều được trang bị ghế da và chỉnh điện 8 hướng cho hàng trước (trừ bản 2.4 AT). Riêng Fortuner bản thấp nhất (số sàn) thì ghế xe chỉ được bọc nỉ và chỉnh tay toàn bộ. Không gian của 3 hàng ghế của Fortuner đều rất thoải mái, ngay cả hàng ghế thứ 3 cũng đủ chỗ cho cả 2 người lớn.

Động cơ - hệ thống an toàn

Đầu tiên là phiên bản 2.4G một cầu (4x2) sử dụng động cơ diesel 2.4, công suất 148 mã lực tại 3.400 vòng/phút, mômen xoắn cực đại 400Nm từ 1.600-2000 vòng/phút lít đi cùng hộp số sàn 6 cấp.

Phiên bản số sàn một cầu 2.4G từng bị chỉ trích khá nhiều do thiếu vắng đi nhiều hệ thống an toàn và hướng tới đối tượng khách hàng kinh doanh vận tải. Nhưng với phiên bản 2018, chiếc Toyota Fortuner phiên bản thấp nhất vẫn có đầy đủ các trang bị an toàn. Phiên bản 2.4 một cầu sử dụng động cơ diesel 2.4, tương tự phiên bản số sàn nhưng đi cùng hộp tự động 6 cấp.

Kế tiếp là phiên bản 2.7V (máy xăng) được trang bị động cơ xăng 4 xi-lanh thẳng hàng, 16 van, DOHC, VVT-i, dung tích 2,7 Lít. Công suất cực đại đạt 164 mã lực tại vòng tua 5.200 vòng/phút. Mô-men xoắn cực đại đạt 245 Nm tại vòng tua 4000 vòng/phút.

Cuối cùng là phiên bản cao cấp nhất, sử dụng động cơ diesel cùng hệ dẫn động hai cầu (4x4). Sử dụng động cơ diesel 2.8, công suất 174 mã lực tại 3.400 vòng/phút, mômen xoắn cực đại 450Nm tại 2400 vòng/phút lít đi cùng hộp tự động 6 cấp. Phiên bản máy xăng 2.7 với hệ dẫn động hai cầu (4x4) đã được loại bỏ và thay thế bằng phiên bản 2.8V 4x4 máy dầu. Ngoài các hệ thống an toàn như các phiên bản thấp hơn, Fortuner 2.8V 4x4 (máy dầu) còn được trang bị thêm tính năng hỗ trợ đổ dốc (HDC).

Điểm đáng chú ý nhất là tất cả các phiên bản này đều có mặt đầy đủ của các hệ thống như phanh ABS, phân bổ lực phanh điện tử EBD, kiểm soát lực kéo và quan trọng nhất là cân bằng điện tử VSC. Thậm chí, phiên bản này còn được trang bị cả hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc. Tất cả các phiên bản đều được trang bị đến 7 túi khí.

Nhận xét chung

Về nhu cầu sử dụng, khách hàng kinh doanh dịch vụ vận tải có thể lựa chọn Fortuner phiên bản thấp nhất 2.4G MT (lợi thế về giá bán). Khách hàng mua kinh doanh theo dạng cho thuê xe tự lái có thể chọn phiên bản 2.4 AT vì số tự động dễ lái hơn cho tất cả mọi người. 

Phiên bản 2.7V máy xăng phù hợp để làm xe gia đình vì tránh được độ ồn và rung của động cơ diesel. Và cuối cùng là bản 2.8V 4x4 dành cho những ai cần một chiếc xe đi hành trình dài (tiết kiệm nhiên liệu với động cơ diesel) nhưng có khả năng vượt địa hình tốt nhờ vào hệ dẫn động. Nhìn chung thì giá của Fortuner cao hơn đối chính là Chevrolet Trailblazer khá nhiều, nhưng với ưu điểm dễ bán và giữ giá thì Fortuner vẫn được ưa chuộng khá nhiều tại Việt Nam dù số lượng xe nhập về vẫn còn ít. 

Bạn cảm thấy bài viết hữu ích?

Bài viết nổi bật

Loading...

Bài viết mới nhất

  • Sơn Vinh

    Bài viết: 123

    So sánh trang bị trên Toyota Corolla Cross 2020 và Hyundai Tucson 2020

    14:49 PM 09/08/2020
    5582
    Với mức gia lăn bánh khoảng 1 tỷ đồng, Toyota Corolla Cross 2020 và Hyundai Tucson 2020 đều sở hữu những ưu điểm riêng về thiết kế, trang bị tiện nghi và khả năng vận hành. Đâu sẽ là mẫu xe phù hợp hơn với nhu cầu của bạn?
  • Sơn Vinh

    Bài viết: 123

    So sánh nhanh Honda CR-V 2020 và Hyundai Tucson 2020

    14:14 PM 11/08/2020
    2192
    Honda CR-V và Hyundai Tucson là 2 mẫu xe thuộc phân khúc crossover 1 tỷ, được nhiều người tiêu dùng cân nhắc khi lựa chọn mua xe phục vụ gia đình, công việc. Cả hai đều có những lợi thế riêng về thiết kế, trang bị và khả năng vận hành.
  • Sơn Vinh

    Bài viết: 123

    So sánh nhanh Ford EcoSport 2020 và Kia Seltos 2020

    10:40 AM 11/08/2020
    5155
    So sánh nhanh Kia Seltos 2020 và Ford EcoSport 2020 về ngoại thất, nội thất, tiện nghi, động cơ và an toàn
  • Believe

    Bài viết: 1779

    Sedan cho người trẻ chọn Kia Cerato 2020 hay Hyundai Elantra 2020?

    10:39 AM 11/08/2020
    3844
    Sở hữu nhiều điểm chung về thông số kích thước, trang bị động cơ và danh sách các tính năng đi kèm, Kia Cerato và Hyundai Elantra từ lâu đã là cặp đối trọng khá quen thuộc trong phân khúc sedan hạng C tại thị trường Việt Nam.
  • Believe

    Bài viết: 1779

    So sánh trang bị trên Suzuki Ertiga Sport, XL7, Mitsubishi Xpander và Xpander Cross

    10:15 AM 24/07/2020
    733
    Cả 4 mẫu đều được nhập khẩu nguyên chiếc từ Indonesia, cạnh tranh trong tầm giá từ 600 - 700 triệu đồng.
  • Believe

    Bài viết: 1779

    So sánh nhanh Honda Brio 2020 và Hyundai i10 2020

    15:19 PM 29/07/2020
    1491
    Hyundai Grand i10 2020 và Honda Brio 2020 là 2 đối thủ cạnh tranh trực tiếp trong phân khúc xe đô thị cỡ nhỏ. Nếu như i10 là cái tên đã có thâm niên tại thị trường Việt Nam và là dòng xe bán chạy nhất phân khúc hạng A bởi lợi thế về giá bán cạnh tranh và trang bị tốt, thì Honda Brio lại là một gương mặt còn khá mới, được định giá bán cao hơn.
  • Widowmaker

    Bài viết: 34

    So sánh nhanh Mazda 2 2020 và Hyundai Accent 2020

    15:19 PM 29/07/2020
    2602
    So sánh nhanh Hyundai Accent 2020 và Mazda 2 2020 về giá bán, thiết kế nội ngoại thất, trang bị tiện nghi, vận hành và an toàn
  • Believe

    Bài viết: 1779

    Tầm tiền 1 tỷ chọn Hyundai Tucson 2020 hay Honda CR-V 2020?

    15:20 PM 29/07/2020
    5957
    So sánh nhanh Hyundai Tucson 2020 và Honda CR-V 2020 về giá bán, trang bị, tiện nghi giải trí, tính năng an toàn và sức mạnh vận hành.
  • Sơn Vinh

    Bài viết: 123

    So sánh Hyundai Tucson 2020 và Mazda CX-5 2020 cho nhu cầu gia đình

    15:20 PM 29/07/2020
    2479
    Phân khúc SUV/crossover tầm trung là tâm điểm thị trường ô tô Việt Nam với một loạt xáo trộn về dòng xe bán chạy nhất. Bước sang 2020, Hyundai Tucson và Mazda CX-5 nổi lên như lựa chọn sáng giá với nhu cầu gia đình với không gian rộng, nhiều tiện nghi và trang bị an toàn hiện đại.
  • Sơn Vinh

    Bài viết: 123

    So sánh nhanh Honda Civic RS 2020 và Hyundai Elantra Sport 2020

    11:03 AM 17/07/2020
    734
    Honda Civic và Hyundai Elantra là hai dòng xe nhấn mạnh yếu tố vận hành, khác biệt hoàn toàn các đối thủ trong phân khúc. Đây là bước đi táo bạo, trong khi phần lớn các dòng xe thành công trong phân khúc C nhấn mạnh thiết kế lẫn trang bị.