Toyota Veloz Cross có những gì mà Mitsubishi Xpander, Suzuki XL7 không có?

Chuyên đề: So sánh xe ô tô
Chỉnh sửa lúc: 28/04/2022

Ra mắt thị trường Việt vào cuối tháng 3/2022, Toyota Veloz nhận được sự quan tâm của đông đảo khách hàng không chỉ vì là tân binh mới nhất trong phân khúc MPV, mà còn bởi đây là mẫu xe mang kỳ vọng rất lớn của Toyota trong công cuộc giành lại vị thế dẫn đầu trong phân khúc vốn đã bị vuột mất bởi những cái tên như Mitsubishi Xpander hay Suzuki XL7… Vậy tân binh này có những lợi thế gì để có thể cạnh tranh không khoan nhượng cùng 2 đối thủ đồng hương?

Trong bài viết dưới đây, dựa trên tương quan về giá bán, dgX sẽ so sánh thông số giữa phiên bản cao cấp nhất là Toyota Veloz Cross CVT Top, Mitsubishi Xpander Cross và Suzuki XL7 Sport Limited. Ngoài ra trong bài viết, chúng tôi cũng sẽ lồng ghép thông tin của các phiên bản cấp thấp hơn để người đọc dễ dàng so sánh, nhận định và đưa ra lựa chọn phù hợp hơn với nhu cầu mua xe của mình.

1. GIÁ BÁN

Toyota Veloz CVT Top: 688 triệu đồng.
Mitsubishi Xpander Cross: 670 triệu đồng.
Suzuki XL7 Sport Limited: 639,9 triệu đồng.

So với Mitsubishi Xpander Cross và Suzuki XL7 Sport Limited, giá bán của Toyota Veloz Cross CVT Top chênh hơn lần lượt là 18 triệu đồng và gần 49 triệu đồng.

2. NGOẠI THẤT

Thiết kế ngoại thất hiện đại , thanh lịch rên Veloz Thiết kế ngoại thất hiện đại , thanh lịch rên Veloz

Suzuki XL7 Limited Suzuki XL7 Limited
Mitsubishi  Xpander Cross Mitsubishi  Xpander Cross

3 mẫu xe có kích thước tổng thể không quá chênh lệch. Xét về khoảng sáng gầm thì Xpander Cross là mẫu có thông số lớn nhất, mang lại khả năng vận hành linh hoạt hơn trên những cung đường gồ ghề. Tiếp đến là Toyota Veloz Cross với 205mm, nhỉnh hơn đôi chút so với Suzuki XL7. Điểm cộng của Veloz Cross là có bán kính vòng quay tối thiểu nhỏ hơn, chỉ 5.0m, giúp xe di chuyển linh hoạt hơn so với đối thủ trên những cung đường hẹp. Bản CVT bán kính vòng quay tối thiểu chỉ 4.9m.

Toyota Veloz Cross CVT Top Mitsubishi Xpander Cross Suzuki XL7 Sport Limited
Dài x Rộng x Cao (mm) 4.475 x 1.750 x .1700 4.500 x 1.800 x 1.750 4.450 x 1.775 x 1.710
Trục cơ sở (mm) 2.75 2.775 2.74
Khoảng sáng gầm xe (mm) 205 225 200
Bán kính vòng quay (m) 5 5.2 5.2

Về trang bị ngoại thất, cả 3 mẫu đều sử dụng đèn pha LED cho công nghệ chiếu sáng hiện đại nhưng Veloz Cross ghi điểm cao hơn bởi có thêm tính năng tự động bật/tắt, tạo sự thuận tiện và hạn chế phân tâm cho người lái. Gương chiếu hậu trên cả 3 đối thủ đều được tích hợp báo rẽ, nhưng Veloz Cross ăn đứt Xpander và XL7 nhờ có thêm 2 tính năng là gập tự động và đèn chào mừng, hỗ trợ tốt hơn cho người lái khi di chuyển trên những cung đường hẹp và trong đêm tối.

Cả 3 mẫu đều sử dụng đèn pha LED cho công nghệ chiếu sáng hiện đại nhưng Veloz Cross ghi điểm cao hơn bởi có thêm tính năng tự động bật/tắt Cả 3 mẫu đều sử dụng đèn pha LED cho công nghệ chiếu sáng hiện đại nhưng Veloz Cross ghi điểm cao hơn bởi có thêm tính năng tự động bật/tắt

Đèn pha LED trên Xpander... Đèn pha LED trên Xpander...
... và trên XL7 limited ... và trên XL7 limited

Điểm cộng tiếp theo của Toyota Veloz Cross so với 2 đối thủ còn lại là cả phanh trước và phanh sau đều là phanh đĩa, đảm bảo an toàn hơn so với phanh đĩa/tang trống trên Xpander Cross và XL7 Sport Limited. Trên XL7 và Veloz Cross đều được trang bị thanh gá nóc, tạo thuận tiện và an toàn hơn cho người dùng khi muốn chở thêm nhiều đồ. Đây là trang bị nhỏ nhưng khá hữu dụng, nhưng lại vắng mặt trên Mitsubishi. Trên cả Veloz Cross và Xpander Cross đều được trang bị thêm đèn chờ dẫn đường.

Toyota Veloz Cross CVT Top Mitsubishi Xpander Cross Suzuki XL7 Sport Limited
Đèn pha LED LED LED
Đèn tự động bật tắt - -
Đèn chờ dẫn đường
Gương chiếu hậu Gập tự động, tích hợp báo rẽ và đèn chào mừng Gập, chỉnh điện tích hợp đèn báo rẽ Gập, chỉnh điện tích hợp đèn báo rẽ
Mâm xe 17-inch 17-inch 17-inch
Lốp xe 205/50R17 205/55R17 195/60R16
Phanh trước/sau Đĩa/ Đĩa Phanh đĩa/tang trống Phanh đĩa/tang trống
Thanh đỡ nóc xe

3. NỘI THẤT

Toyota Veloz Cross CVT Top Mitsubishi Xpander Cross Suzuki XL7 Sport Limited
Chất liệu ghế Da pha nỉ Bọc da Da pha nỉ
Ghế lái Chỉnh tay 6 hướng Chỉnh tay 6 hướng Chỉnh tay 6 hướng
Ghế phụ Chỉnh cơ Chỉnh cơ Chỉnh cơ
Hàng ghế thứ 2 Gập 60:40, có tựa đầu ghế giữa Gập 60:40, không có tựa đầu ghế giữa Gập 60:40, không có tựa đầu ghế giữa
Hàng ghế thứ 3 Gập 50:50 Gập 50:50 Gập 50:50
Chế độ sofa - -
Vô-lăng Bọc da, điều chỉnh 4 hướng, tích hợp nút điều khiển Bọc da, điều chỉnh 4 hướng, tích hợp nút điều khiển Bọc da, điều chỉnh 4 hướng, tích hợp nút điều khiển

Về danh sách trang bị nội thất, Toyota Veloz Cross CTV Top cũng tỏ ra có ưu thế hơn so với 2 đối thủ còn lại. Ngoài các trang bị có mặt trên cả 3 mẫu xe như: Ghế lái chỉnh tay 6 hướng, ghế phụ chỉnh cơ, hàng ghế thứ 2 gập 40:60, hàng ghế thứ 3 gập 50:50 và vô lăng bọc da điều chỉnh 4 hướng, tích hợp các nút bấm điều khiển… thì trên Veloz Cross còn có thêm tựa đầu cho ghế giữa ở hàng ghế thứ 2 và chế độ ghế sofa, có thể điều chỉnh linh hoạt để dễ dàng tìm được tư thế ngồi thoải mái nhất, người ngồi vì thế sẽ không bị mỏi mệt khi đi đường dài. Điểm trừ nhỏ là Veloz Cross và XL7 sử dụng ghế da pha nỉ, không sang trọng bằng ghế bọc da hoàn toàn trên Xpander.

Veloz Cross có thêm tựa đầu cho ghế giữa ở hàng ghế thứ 2 Veloz Cross có thêm tựa đầu cho ghế giữa ở hàng ghế thứ 2

Hàng ghế thứ 2 trên Xpander Cross.... Hàng ghế thứ 2 trên Xpander Cross....
...và cả XL7 Limited đều không có tựa đầu cho ghế giữa. ...và cả XL7 Limited đều không có tựa đầu cho ghế giữa.

Ghế sofa trên Toyota Veloz Cross Ghế sofa trên Toyota Veloz Cross

4. TRANG BỊ TIỆN NGHI, CÔNG NGHỆ & GIẢI TRÍ

Danh sách trang bị tiện nghi trên Toyota Veloz Cross CVT Top có phần hiện đại, trẻ trung hơn so với 2 đối thủ. Theo đó, xe được trang bị màn hình cảm ứng 9 inch sắc nét, chênh lệch 1 inch so với màn hình 10 inch trên XL7 nhưng không đáng kể và lớn hơn so với loại 7 inch trên đối thủ Xpander. Màn hình cảm ứng trên Veloz Cross CVT cũng lớn hơn so với Xpander, đạt 8 inch.

Màn hình giải trí 9 inch trên Veloz Cross Màn hình giải trí 9 inch trên Veloz Cross

Màn hình giải trí 7 inch trên Mitsubishi Xpander Màn hình giải trí 7 inch trên Mitsubishi Xpander
Màn hình giải trí 10 inch trên Suzuki XL7 Limited Màn hình giải trí 10 inch trên Suzuki XL7 Limited

Tiếp đến, trong khi bảng đồng hồ thông tin trên Veloz Cross CVT và CVT Top đều là loại digital hiện đại, thì trên các bản của cả 2 đối thủ còn lại vẫn trung thành với loại Analog. Ngoài ra, màn hình hiển thị thông tin trên tân binh mới của Toyota cũng lớn hơn với kích thước 7 inch, cho phép hiển thị thông tin rõ ràng, trực quan, dễ nắm bắt hơn, trong khi trên Xpander và XL7 nhỏ hơn tới gần phân nửa, chỉ 4.2 inch.

Đồng hồ thông tin dạng digital hiện đại trên Toyota Veloz Cross Đồng hồ thông tin dạng digital hiện đại trên Toyota Veloz Cross

Đồng hồ thông tin analog trên XL7 Limiited Đồng hồ thông tin analog trên XL7 Limiited
Đồng hồ thông tin analog trên Xpander Cross Đồng hồ thông tin analog trên Xpander Cross

Trang bị sạc không dây theo tiêu chuẩn trên cả 2 phiên bản là điểm cộng tiếp theo dành cho Veloz Cross. Trang bị này cũng có trên XL7 bản cao cấp nhất nhưng lại vắng mặt trên tất cả các bản của Xpander. Tương tự, trong khi hệ thống điều hòa trên cả Veloz Cross và XL7 đều là loại tự động, thì Xpander vẫn tiếp tục với loại chỉnh cơ. Cả 3 xe đều có cửa gió cho hàng ghế sau, hệ thống khởi động bằng nút bấm và hệ thống âm thanh 6 loa. Tuy nhiên, ga tự động (cruise control) là trang bị chỉ xuất hiện trên Xpander.

Toyota Veloz Cross CVT Top Mitsubishi Xpander Cross Suzuki XL7 Sport Limited
Hệ thống giải trí Màn hình cảm ứng 9 inch, kết nối Apple CarPlay, Android Auto, Bluetooth Màn hình cảm ứng 7 inch, kết nối Apple CarPlay, Android Auto, Bluetooth Màn hình cảm ứng 10 inch, kết nối Apple CarPlay, Bluetooth
Đồng hồ trung tâm Digital Analog Analog
Màn hình đa thông tin 7 inch TFT 4.2 inch TFT 4.2 inch TFT
Hệ thống âm thanh 6 loa 6 loa 6 loa
Sạc không dây
Hệ thống điều hòa Tự động 1 vùng Chỉnh cơ Tự động
Cửa gió hàng ghế sau
Nút bấm start/stop
Cruise Control

5. VẬN HÀNH

Cả 3 xe đều cùng lắp động cơ xăng dung tích 1.5L, tuy nhiên trải nghiệm cầm lái trên Toyota Veloz Cross thú vị, linh hoạt và nhàn nhã hơn trên mọi địa hình khi có tới 3 tùy chọn chế độ lái là Eco/Normal/Power và hộp số CVT. Trên 2 đối thủ còn lại không có tùy chọn chế độ lái và chỉ sử dụng hộp số tự động 4 cấp.

Cùng là động cơ xăng dung tích 1.5L nhưng công suất đạt được trên Toyota Veloz Cross lại lớn hơn. Cùng là động cơ xăng dung tích 1.5L nhưng công suất đạt được trên Toyota Veloz Cross lại lớn hơn.

“Ăn uống tiết kiệm” là một trong những điểm cộng không thể không nhắc đến khi so kè Toyota Veloz Cross với các đối thủ Xpander và XL7. Theo đó, mức tiêu thụ nhiên liệu trên cung đường hỗn hợp của Veloz Cross là 6.3L/100km, còn trên 2 đối thủ còn lại đều cao hơn với mức lần lượt là 6.9L/100km và 6.62L/100km. Đây là một trong những điểm cộng rất đáng để cân nhắc với các khách hàng có nhu cầu mua xe để sử dụng dịch vụ hoặc đáp ứng nhu cầu đi lại của gia đình, đặc biệt là trong bối cảnh giá xăng ngày càng leo thang như hiện nay.

Trải nghiệm cầm lái trên Toyota Veloz Cross thú vị, linh hoạt và nhàn nhã hơn trên mọi địa hình khi có tới 3 tùy chọn chế độ lái là Eco/Normal/Power và hộp số CVT. Trải nghiệm cầm lái trên Toyota Veloz Cross thú vị, linh hoạt và nhàn nhã hơn trên mọi địa hình khi có tới 3 tùy chọn chế độ lái là Eco/Normal/Power và hộp số CVT.

Toyota Veloz Cross CVT Top Mitsubishi Xpander Cross Suzuki XL7 Sport Limited
Động cơ Xăng,1.5L Xăng,1.5L Xăng,1.5L
Công suất tối đa 105 mã lực tại 6.000 vòng/phút 104 mã lực tại 6.000 vòng/phút 103 mã lực tại 6.000 vòng/phút
Mô-men xoắn cực đại 138Nm tại 4.200 vòng/phú 141Nm tại 4.000 vòng/phút 138Nm tại 4.400 vòng/phút
Lựa chọn chế độ lái Eco/Normal/Power
Hộp số CVT Tự động 4 cấp Tự động 4 cấp
Mức tiêu thụ nhiên liệu (hỗn hợp) 6.3L/100km 6.9L/100km 6.62L/100km
Hệ dẫn động Cầu trước Cầu trước Cầu trước

6. AN TOÀN

Ưu thế của Toyota Veloz Cross so với các đối thủ tiếp tục được thể hiện rõ trên danh sách trang bị an toàn khi trên cả 2 bản đều có tới 6 túi khí (nhiều nhất trong phân khúc), có hệ thống cảnh báo điểm mù và phanh tay điện tử duy nhất trong phân khúc với chế độ giữ phanh tự động Hold, nhờ đó khu vực cần số của dòng xe này khá thoáng và có nhiều chỗ để đồ.

Phanh tay điện tử duy nhất trong phân khúc với chế độ giữ phanh tự động Hold trên Veloz Phanh tay điện tử duy nhất trong phân khúc với chế độ giữ phanh tự động Hold trên Veloz

Trong khi cảm biến lùi là trang bị tiêu chuẩn trên Veloz Cross CVT và bản AT của XL7 thì Xpander AT vẫn không được trang bị tính năng này. Còn lại, hệ thống phanh ABS/EBD/BA, Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc và hệ thống cân bằng điện tử đều là trang bị tiêu chuẩn trên tất cả các mẫu của cả 3 đối thủ. Riêng camera 360 độ là tính năng chỉ có trên các bản cao cấp.

Camera 360 độ trên Veloz Cross Camera 360 độ trên Veloz Cross

Lợi thế tiếp theo về tính năng an toàn trên bản cao cấp của Veloz so với các đối thủ còn đến từ gói an toàn Toyota Safety Sense (TSS) với các tính năng nổi bật duy nhất trong phân khúc như: Cảnh báo tiền va chạm (PCS), cảnh báo lệch làn đường (LDA), đèn chiếu xa tự động (AHB), cảnh báo phương tiện phía trước khởi hành (FDA), kiểm soát vận hành chân ga (PMC). Bên cạnh đó, Veloz Cross cũng sở hữu hàng loạt tính năng tiên tiến hỗ trợ người lái như Hệ thống cảnh báo điểm mù (BSM), Cảnh báo phương tiện cắt ngang phía sau (RCTA), Camera 360, hệ thống 6 túi khí đảm bảo an toàn cho mọi vị trí…

Toyota Veloz Cross CVT Top Mitsubishi Xpander Cross Suzuki XL7 Sport Limited
Số túi khí 6 2 2
Hệ thống hỗ trợ phanh ABS/EBD/BA ABS/EBD/BA ABS/EBD
Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc
Phanh tay điện tử
Cảnh báo điểm mù
Cảm biến lùi
Camera 360 độ

7. ĐÁNH GIÁ CHUNG

Có thể thấy, mặc dù có mức giá chênh lệch hơn so với Mitsubishi Xpander và Suzuki XL7, tuy nhiên rõ ràng danh sách trang bị trên Toyota Veloz Cross đều hấp dẫn hơn so với các đối thủ còn lại. Mức chênh này vì thế là hoàn toàn xứng đáng. Với thiết kế trẻ trung, nội thất linh hoạt, rộng rãi và tiện nghi hấp dẫn nhất trong phân khúc, Toyota Veloz Cross đang và sẽ là lựa chọn rất đáng cân nhắc cho nhu cầu mua xe đa dụng để phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau, từ kinh doanh, cá nhân cho tới gia đình.

Doanh số đạt được sau hơn 9 ngày ra mắt chính là minh chứng rõ ràng nhất cho sức hút của tân binh mới. Theo đó, dù chỉ mới ra mắt khách hàng Việt vào ngày 22/3/2022 nhưng theo báo cáo bán hàng của Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam (VAMA), trong tháng 3 vừa qua, Toyota Veloz Cross đạt doanh số 649 xe bán ra thị trường. Đáng chú ý rằng ở thời điểm này, Toyota Veloz Cross đang bị khan hàng, không đủ xe để giao cho khách nhưng mẫu xe vẫn đạt được doanh số khá ấn tượng. Nếu đủ hàng để giao, Veloz Cross chắc chắn sẽ đạt được doanh số cao hơn mức này. Mặc dù vậy, con số 649 chiếc được bán ra chỉ sau hơn 1 tuần ra mắt cùng giá trị thương hiệu đến từ Toyota cũng đã đủ để khiến cho các đối thủ phải hết sức dè chừng, đồng thời châm ngòi cho cuộc chiến thực sự trong phân khúc MPV tại Việt Nam trong thời gian tới. 

Xem thêm:

Đánh giá chi tiết Toyota Veloz 2022 – Thiết kế trẻ trung, an toàn tuyệt đối với TSS

Đánh giá Suzuki XL7 2022: Chi phí hợp lý, tiện nghi hấp dẫn trong tầm giá

Đánh giá Mitsubishi Xpander 2022: “ông hoàng doanh số” của Mitsubishi tại Việt Nam

Bạn cảm thấy bài viết hữu ích?

Bài viết nổi bật

Loading...

Bài viết mới nhất

  • Believe

    Bài viết: 2035

    Toyota Veloz Cross có những gì mà Mitsubishi Xpander, Suzuki XL7 không có?

    09:40 AM 28/04/2022
    10562
    Trong bài viết dưới đây, dựa trên tương quan về giá bán, dgX sẽ so sánh thông số giữa phiên bản cao cấp nhất là Toyota Veloz CVT Top, Mitsubishi Xpander Cross và Suzuki XL7 Sport Limitted. Ngoài ra trong bài viết, chúng tôi cũng sẽ lồng ghép thông tin của các phiên bản cấp thấp hơn để người đọc dễ dàng so sánh, nhận định và đưa ra lựa chọn phù hợp hơn với nhu cầu mua xe của mình.
  • Believe

    Bài viết: 2035

    So sánh Honda City L 2022 và Toyota Vios G 2022: Chọn cảm giác lái ấn tượng hay tính thanh khoản cao?

    15:05 PM 22/04/2022
    770
    Có chung xuất xứ và cùng nằm trong phân khúc sedan hạng B, Toyota Vios và Honda City từ lâu đã là 2 cặp đối sánh được nhiều khách hàng quan tâm, đặc biệt là với nhóm khách hàng vốn chuộng thương hiệu Nhật, có tâm lý thích "ăn chắc mặc bền".
  • Believe

    Bài viết: 2035

    [VIDEO] So sánh Toyota Raize và Kia Sonet: Khi xe Nhật giá cạnh tranh hơn xe Hàn

    09:07 AM 18/04/2022
    1566
    So sánh Toyota Raize và Kia Sonet về thiết kế ngoại thất - nội thất, trang bị tiện nghi - An toàn và khả năng vận hành.
  • Sơn Vinh

    Bài viết: 176

    Top 3 xe crossover cũ tầm giá 800 triệu đồng

    16:39 PM 31/03/2022
    8111
    Bên cạnh các dòng xe mới ra mắt, phân khúc crossover cũ tầm giá 800 triệu cũng sôi động không kém. Dưới đây là top 3 xe crossover cũ tầm giá 800 triệu đồng đáng cân nhắc nhất hiện nay.
  • Believe

    Bài viết: 2035

    So sánh Mitsubishi Triton 2021 và Isuzu D-Max 2021

    10:34 AM 19/03/2022
    4842
    Tại thị trường Việt, Isuzu D-Max và Mitsubishi Triton là 2 mẫu bán tải có chung xuất xứ từ Nhật, được nhiều người dùng quan tâm bởi khả năng vận hành mạnh mẽ, ổn định, đặc biệt là trang bị tiện nghi đủ dùng cùng mức giá bán cạnh tranh hơn so với các đối thủ khác trong cùng phân khúc.
  • Nam Nguyen

    Bài viết: 302

    So sánh chi tiết MG ZS 2021 và KIA Seltos 2021

    10:09 AM 17/03/2022
    5752
    KIA Seltos và MG ZS là 2 mẫu xe CUV đô thị hoàn toàn mới tại Việt Nam. Mỗi mẫu xe đều có thế mạnh riêng về thiết kế, trang bị tiện nghi và khả năng vận hành.
  • Sơn Vinh

    Bài viết: 176

    So sánh trang bị trên Kia Cerato 2021 và Mazda3 2021

    08:28 AM 07/03/2022
    6545
    Kia Cerato và Mazda3 đều là 2 dòng xe bán chạy nhất trong phân khúc sedan hạng C tại thị trường Việt Nam. Và đây cũng là hai dòng xe có giá bán và trang bị thuộc loại tối ưu bậc nhất phân khúc. Vậy đâu là lựa chọn đáng cân nhắc hơn?
  • Sơn Vinh

    Bài viết: 176

    So sánh trang bị trên MG HS 2021 và Honda CR-V 2021

    08:29 AM 07/03/2022
    3274
    Honda CR-V và MG HS là hai dòng xe CUV trong phân khúc 1 tỷ đồng. Honda CR-V có lợi thế về thương hiệu, MG HS vừa ra mắt tại Việt Nam lấy thiết kế, trang bị động cơ làm lợi thế cạnh tranh.
  • Widowmaker

    Bài viết: 98

    So sánh Honda City L 2021 và Toyota Vios G 2021: chọn thực dụng hay theo xu hướng?

    12:00 PM 05/03/2022
    11737
    So sánh, nhận định sơ bộ xe Honda City L 2021 và Toyota Vios G 2021 về thiết kế nội ngoại thất, trang bị tiện nghi, vận hành và trang bị an toàn
  • Sơn Vinh

    Bài viết: 176

    So sánh nhanh Peugeot 2008 2021 và Toyota Corolla Cross 2021

    17:05 PM 11/03/2022
    14619
    Peugeot 2008 và Toyota Corolla Cross đều là hai tân binh trong phân khúc SUV cỡ nhỏ dành cho đô thị trong năm 2020. Vậy đâu sẽ là lựa chọn tối ưu trong tầm giá 820 triệu đồng?