- Trang chủ
- Bài đánh giá
- Đánh giá sơ bộ xe Honda Jazz 2020
Đánh giá sơ bộ xe Honda Jazz 2020

Tổng quan
Thang điểm nhóm đánh giá
| Kiểu dáng | |
| Vận hành | |
| Tiện nghi | |
| An toàn | |
| Giá cả |
3.8
Bạn muốn mua bảo hiểm ô tô chuẩn Mỹ giá tốt? Điền ngay thông tin để giữ chỗ, ưu đãi đặc quyền đến từ Liberty dành riêng cho bạn!
Giới thiệu chung
Honda Jazz là mẫu xe thuộc phân khúc hatchback hạng B, cùng cạnh tranh với các đối thủ Toyota Yaris, Suzuki Swift, Mazda2 và Mitsubishi Mirage. Tuy nhiên, sau thời gian đầu đạt doanh số ấn tượng, Honda Jazz dần tụt lại phía sau ông vua phân khúc Toyota Yaris, cũng như Suzuki Swift. Doanh số cả năm 2019 của Honda Jazz cũng xếp thứ ba với 1.183 xe, trong khi hai đối thủ Yaris và Swift có doanh số lần lượt là 2.886 và 1.690 xe.
Xem thêm:
So sánh nhanh Mazda2 Sport 2020 với Toyota Yaris, Honda Jazz và Suzuki Swift
Đánh giá sơ bộ xe Toyota Yaris 2021
Thời điểm hiện tại, Honda Jazz 2020 vẫn chưa có những nâng cấp mới nào. Mẫu xe này vẫn duy trì một thiết kế trẻ trung và năng động, đi kèm khả năng vận hành đề cao tính tiết kiệm nhiên liệu và thân thiện với môi trường.
Dừng lại một chút bác ơi!! Deal Hot đang chờ bác. ƯU ĐÃI MUA BẢO HIỂM Ô TÔ LIBERTY HOÀN PHÍ ĐẾN 35% Hiện tại danhgiaXe.com kết hợp cùng bảo hiểm Liberty Việt Nam ra mắt chương trình ưu đãi đặc biệt HOÀN PHÍ ĐẾN 35% khi mua bảo hiểm thân vỏ (giúp bác tiết kiệm một số tiền kha khá đấy!) Vì số lượng ưu đãi có hạn nên bác nào quan tâm thì nhanh tay bấm vào nút bên dưới để được tư vấn cụ thể nhé, các bác chỉ mất 30s. P/s: Liberty (công ty Mỹ) là một trong các công ty Top đầu về bảo hiểm ô tô ở Việt Nam. Xem thông tin chi tiết TẠI ĐÂY
Giá bán – Xuất xứ
Honda Jazz 2020 tiếp tục được nhập khẩu từ Thái Lan với 3 phiên bản, nhiều lựa chọn nhất phân khúc. Và giá bán Honda Jazz 2020 cao thứ 2 phân khúc, lần lượt như sau:
• Honda Jazz V: 544 triệu đồng (giá lăn bánh tại Hà Nội: 631 triệu đồng, giá lăn bánh tại TPHCM: 620 triệu đồng)
• Honda Jazz VX: 594 triệu đồng (giá lăn bánh tại Hà Nội: 687 triệu đồng, giá lăn bánh tại TPHCM: 675 triệu đồng)
• Honda Jazz RS: 624 triệu đồng (giá lăn bánh tại Hà Nội: 721 triệu đồng, giá lăn bánh tại TPHCM: 708 triệu đồng)
Giá xe Honda Jazz chỉ thấp hơn Toyota Yaris, cũng được nhập khẩu từ Thái Lan với 1 phiên bản duy nhất:
• Toyota Yaris 1.5G CVT: 650 triệu đồng (giá lăn bánh tại Hà Nội: 750 triệu đồng, giá lăn bánh tại TPHCM: 737 triệu đồng)
Trong khi, giá xe các đối thủ còn lại lần lượt như sau:
Mazda2
• Mazda2 Sport Luxury: 594 triệu đồng (giá lăn bánh tại Hà Nội: 687 triệu đồng, giá lăn bánh tại TPHCM: 675 triệu đồng)
• Mazda2 Sport Luxury (W): 604 triệu đồng (giá lăn bánh tại Hà Nội: 698 triệu đồng, giá lăn bánh tại TPHCM: 686 triệu đồng)
Suzuki Swift
• Suzuki Swift GL: 499 triệu đồng (giá lăn bánh tại Hà Nội: 581 triệu đồng, giá lăn bánh tại TPHCM: 571 triệu đồng)
• Suzuki Swift GLX: 549 triệu đồng (giá lăn bánh tại Hà Nội: 637 triệu đồng, giá lăn bánh tại TPHCM: 626 triệu đồng)
Mitsubishi Mirage
• Mitsubishi Mirage MT: 350,5 triệu đồng (giá lăn bánh tại Hà Nội: 414 triệu đồng, giá lăn bánh tại TPHCM: 407 triệu đồng)
• Mitsubishi Mirage CVT Eco: 395,5 triệu đồng (giá lăn bánh tại Hà Nội: 465 triệu đồng, giá lăn bánh tại TPHCM: 457 triệu đồng)
• Mitsubishi Mirage CVT: 450,5 triệu đồng (giá lăn bánh tại Hà Nội: 526 triệu đồng, giá lăn bánh tại TPHCM: 517 triệu đồng)
Ngoại thất
Vì chưa có bất kỳ sự nâng cấp nào, Honda Jazz 2020 vẫn giữ nguyên thiết kế bầu bĩnh với kích thước tổng thể dài x rộng x cao lần lượt là 3.989 x 1.694 x 1.524 (mm). Riêng phiên bản RS có thêm cản trước/sau thể thao, do đó chiều dài nhỉnh hơn 45 mm so với tiêu chuẩn. Trong khi đó chiều dài cơ sở của xe cũng đạt 2.530mm, đem đến một khoảng không gian vừa đủ cho hai hàng ghế.
Bán kính quay vòng 5,4 mét giúp người lái Honda Jazz 2020 thuận tiện khi di chuyển trong đô thị. Trong khi khoảng sáng gầm xe 137 mm giúp xe có trọng tâm thấp, di chuyển ổn định ở tốc độ cao cũng như đầm chắc hơn khi vào cua.
Phiên bản tiêu chuẩn V và VX của Honda Jazz có phần đầu xe hài hòa với mặt ca-lăng mạ chrome và những đường nét có phần vui vẻ, thay vì sự cáu cạnh trên phiên bản RS. Đầu xe Honda Jazz 2020 tiếp tục trang bị đèn pha Halogen tiêu chuẩn tích hợp viền đèn LED ban ngày đã trở thành đặc điểm nhận dạng các dòng xe Honda thời gian qua.
Riêng phiên bản Jazz RS có logo RS thể thao trên mặt ca-lăng, đèn pha LED cho cả chiếu gần và chiếu xa hiện đại. Ngoài ra, phiên bản này còn được trang bị đèn sương mù phía trước, khá hữu dụng khi di chuyển dưới trời mưa hoặc thời tiết nhiều sương mù.
Trên thân xe Honda Jazz 2020 vẫn nổi bật với hai đường dập nổi đối xứng ở cạnh trên và dưới cửa xe. Bên cạnh đó là thiết kế viền cửa sổ màu đen, đem lại một thiết kế liền lạc và tinh tế.
Gương chiếu hậu tiêu chuẩn của Honda Jazz được thiết kế trụ đứng và vẫn trang bị điều chỉnh điện. Trên phiên bản VX trang bị thêm tính năng gập điện và tích hợp đèn báo rẽ. Riêng phiên bản RS được sơn đen khá thể thao.
La-zăng trên phiên bản Jazz V bằng hợp kim và kích thước 15 inch, đi kèm thông số lốp 175/65R15. Trong khi hai phiên bản VX và RS có la-zăng hợp kim 16 inch có thiết kế 5 chấu kép với hai màu phay cắt kim loại và đen khá thể thao, đi kèm cũng là thông số lốp 185/55R16 lớn hơn.
Đuôi xe Honda Jazz 2020 cũng có thiết kế bầu bĩnh như phần còn lại. Phiên bản RS có cản sau thể thao, nên phần đuôi xe của phiên bản này cũng khá góc cạnh. Honda Jazz 2020 cũng tiếp tục trang bị đèn hậu LED và đèn phanh trên cao LED cho tất cả phiên bản.
Phiên bản RS có thêm cánh lướt gió đuôi xe tạo cho Honda Jazz 2020 một diện mạo thanh thoát hơn so với hai phiên bản còn lại.
Nội thất
Không gian bên trong Honda Jazz 2020 tiếp tục thừa kế sự rộng rãi và linh hoạt bậc nhất phân khúc từ phiên bản 2019. Bảng táp lô Honda Jazz 2020 vẫn sử dụng chủ yếu chất liệu nhựa cứng phổ thông, xen lẫn là các chi tiết sơn mạ bạc hoặc sơn đen piano tăng vẻ sang trọng cho khoang cabin.
Cả ba phiên bản Honda Jazz 2020 vẫn sử dụng vô lăng urethan thiết kế 3 chấu thể thao và có thể điều chỉnh 4 hướng, giúp người lái thuận tiện hơn trong việc tìm tư thế lái phù hợp. Trên bề mặt vô lăng tích hợp đầy đủ điều khiển âm thanh, màn hình đa thông tin và đàm thoại rảnh tay.
Phiên bản RS có cụm vô lăng sang trọng hơn với chất liệu bọc da và điểm nhấn mạ bạc tinh tế. Phía sau vô lăng tích hợp thêm lẫy chuyển số thể thao, trong khi mặt trước có nút chức năng điều khiển hành trình, giúp người lái rảnh chân hơn khi lái xe trên đường cao tốc.
Đồng hồ lái trên Honda Jazz 2020 vẫn mang thiết kế của các dòng xe Honda hạng B với 3 cụm vòng tròn. Trong đó 2 vòng tròn là đồng hồ analog cung cấp thông tin tốc độ và vòng tua máy. Vòng tròn còn lại là màn hình đa thông tin với màu trắng hiển thị trên nền xanh.
Ghế ngồi tất cả phiên bản Honda Jazz 2020 tiếp tục sử dụng chất liệu bọc nỉ với hàng ghế trước chỉnh tay cho cả vị trí người lái và hành khách. Trong khi đó ghế Magic Seat gập 4 chế độ giúp người dùng có nhiều tùy chỉnh trong việc vận chuyển các hành lý, vật dụng có kích cỡ khác nhau.
Bốn chế độ gập của Honda Jazz gồm: Chế độ tiện dụng (Utility Mode), chế độ đồ vật dài (Long Mode), chế độ đồ vật cao (Tall Mode) và chế độ thư giãn (Refresh Mode).
Khoang hành lý của Honda Jazz 2020 cũng có dung tích tiêu chuẩn 359 lít, khá đủ dùng cho những chuyến đi ngắn. Nếu gập hàng ghế thứ hai, dung tích khoang hành lý của Honda Jazz 2020 được mở rộng lên đến 881 lít, khá dư dả cho những chuyến mua sắm cuối tuần.
Tiện nghi – Giải trí
Honda Jazz 2020 cũng thừa kế các tính năng tiện nghi giải trí của phiên bản 2019. Trên phiên bản VX và RS, Honda Jazz tiếp tục được trang bị màn hình cảm ứng 7 inch, tích hợp đàm thoại rảnh tay, quay số bằng giọng nói Voice Tag. Bên cạnh là các kết nối hiện đại như HDMI, Bluetooth, USB, Radio AM/FM.
Phiên bản V được trang bị hệ thống giải trí tiêu chuẩn với Radio AM/FM, kết nối USB, Bluetooth với chế độ đàm thoại rảnh tay. Hai phiên bản V và VX được trang bị hệ thống âm thanh 4 loa, trong khi phiên bản RS là hệ thống âm thanh 8 loa cao cấp hơn.
Hệ thống điều hòa Honda Jazz 2020 vẫn được trang bị chỉnh tay tiêu chuẩn. Chỉ hai phiên bản VX và RS có điều hòa tự động điều chỉnh bằng cảm ứng cao cấp hơn.
Trang bị tiện nghi trên Honda Jazz 2020 còn có cửa sổ điều chỉnh điện đi kèm tự động lên xuống 1 chạm vị trí người lái, bệ trung tâm tích hợp ngăn chứa đồ, đèn cốp. Trong khi hai phiên bản VX và RS có thêm hệ thống khởi động bằng nút bấm, đi kèm chìa khóa thông minh và cảm biến mở cửa tích hợp bên trong.
Động cơ – An toàn
Honda Jazz 2020 tiếp tục sử dụng 1 cấu hình động cơ cho cả ba phiên bản. Cung cấp sức mạnh cho xe là động cơ xăng 1.5L SOHC i-VTEC, 4 xi lanh thẳng hàng, 16 van cho công suất tối đa 118 mã lực tại 6.600 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 145Nm tại 4.600 vòng/phút.
Đi kèm là hộp số vô cấp CVT ứng dụng EARTH DREAMS TECHNOLOY và các công nghệ giúp tối ưu khả năng tiết kiệm nhiên liệu như chế độ ECON Mode, hướng dẫn lái xe tiết kiệm nhiên liệu ECO Coaching, phun xăng điện tử PGM-FI và van bướm ga điều chỉnh bằng điện tử DBW.
Khả năng vận hành của Honda Jazz 2020 tiếp tục thể hiện sự nhanh nhạy với hệ thống lái trợ lực điện thích ứng nhanh với chuyển động MA-EPS. Trong khi hệ thống treo trước độc lập MacPherson và hệ thống treo sau giằng xoắn đem lại sự cân bằng nhưng không kém phần êm ái cho hầu hết điều kiện vận hành.
Honda Jazz 2020 tiếp tục được trang bị các tiện ích an toàn tiêu chuẩn ở mức cơ bản với hệ thống chống bó cứng phanh, hệ thống hỗ trợ lực phanh khẩn cấp và hệ thống phân phối lực phanh điện tử, 2 túi khí phía trước.
Từ phiên bản VX, Honda Jazz có thêm tính năng ổn định thân xe điện tử, kiểm soát lực kéo, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, camera lùi 3 góc quay. Riêng phiên bản RS có thêm túi khí bên cho hàng ghế trước và túi khí rèm cho tất cả các hàng ghế.
Các trang bị an toàn khác cũng hỗ trợ an toàn và an ninh như chức năng khóa cửa tự động, hệ thống chống trộm, móc ghế an toàn trẻ em ISOFIX và nhắc nhở cài dây an toàn hàng ghế trước.
Honda Jazz 2020 dù chưa được nâng cấp nhưng vẫn sở hữu các đặc điểm cạnh tranh đặc trưng của gia đình Honda như khả năng vận hành ưu việt, không gian nội thất linh hoạt và thiết kế cá tính.
Nếu bạn đang tìm kiếm một mẫu xe nhỏ gọn, thuận tiện đi lại trong đô thị, nhưng không kém sức mạnh cho những cung đường dài, cần tốc độ cao, Honda Jazz 2020 sẽ là lựa chọn rất đáng cân nhắc.
Đăng ký ngay kênh Youtube của danhgiaXe để cập nhật sớm nhất những thông tin thú vị, hữu ích TẠI ĐÂY.
Thông số kỹ thuật
Honda Jazz 1.5 V544 triệu |
Honda Jazz 1.5 VX594 triệu |
Honda Jazz 1.5 RS624 triệu |
Honda Jazz VX544 triệu |
|
Dáng xe Hatchback |
Dáng xe Hatchback |
Dáng xe Hatchback |
Dáng xe Hatchback |
|
Số chỗ ngồi 5 |
Số chỗ ngồi 5 |
Số chỗ ngồi 5 |
Số chỗ ngồi 5 |
|
Số cửa sổ 5.00 |
Số cửa sổ 5.00 |
Số cửa sổ 5.00 |
Số cửa sổ 5.00 |
|
Kiểu động cơ |
Kiểu động cơ |
Kiểu động cơ |
Kiểu động cơ |
|
Dung tích động cơ 1.50L |
Dung tích động cơ 1.50L |
Dung tích động cơ 1.50L |
Dung tích động cơ |
|
Công suất cực đại 118.00 mã lực , tại 6600.00 vòng/phút |
Công suất cực đại 118.00 mã lực , tại 6600.00 vòng/phút |
Công suất cực đại 118.00 mã lực , tại 6600.00 vòng/phút |
Công suất cực đại 118.00 mã lực , tại 6600.00 vòng/phút |
|
Momen xoắn cực đại 145.00 Nm , tại 4600 vòng/phút |
Momen xoắn cực đại 145.00 Nm , tại 4600 vòng/phút |
Momen xoắn cực đại 145.00 Nm , tại 4600 vòng/phút |
Momen xoắn cực đại 145.00 Nm , tại 4600 vòng/phút |
|
Hộp số |
Hộp số |
Hộp số |
Hộp số |
|
Kiểu dẫn động |
Kiểu dẫn động |
Kiểu dẫn động |
Kiểu dẫn động |
|
Mức tiêu hao nhiên liệu 0.00l/100km |
Mức tiêu hao nhiên liệu 0.00l/100km |
Mức tiêu hao nhiên liệu 0.00l/100km |
Mức tiêu hao nhiên liệu 0.00l/100km |
|
Điều hòa |
Điều hòa |
Điều hòa |
Điều hòa Cơ vùng |
|
Số lượng túi khí 2 túi khí |
Số lượng túi khí 2 túi khí |
Số lượng túi khí 6 túi khí |
Số lượng túi khí 2 túi khí |
Bài đánh giá nổi bật
Bài viết nổi bật
Bài viết mới nhất
Volkswagen Việt Nam nhận đặt hàng bộ đôi SUV Tiguan và Tayron, giao xe T11/2026
Volkswagen Việt Nam mở rộng danh mục SUV với Tiguan và Tayron hoàn toàn mới – hai mẫu xe được phát triển trên nền tảng công nghệ thế hệ mới và sản xuất tại Wolfsburg, Đức.Honda Việt Nam chính thức ra mắt Honda City mới Diện mạo thể thao đi cùng trang bị tiện ích hiện đại Chất thể thao, nét cá tính
Honda City bản nâng cấp chính thức ra mắt thị trường Việt Nam với những tinh chỉnh về thiết kế và nâng cấp trang bị tiện ích góp phần làm nổi bật phong cách thể thao cũng như sự thoải mái, tiện nghiSuzuki ưu tiên nhu cầu thực tế thay vì những giá trị hào nhoáng
Khi nhắc tới những tư duy thiết kế đã thay đổi thế giới hiện đại, có một thông điệp đã trở thành kim chỉ nam cho nhiều thế hệ nhà thiết kế: “Less, but better” - ít hơn, nhưng tốt hơn. Được Dieter Rams, nhà thiết kế công nghiệp người Đức, theo đuổi từ nhiều thập kỷ trước, tư duy này không đơn thuần đề cao sự tối giản.Suzuki ưu tiên nhu cầu thực tế thay vì những giá trị hào nhoáng
Khi nhắc tới những tư duy thiết kế đã thay đổi thế giới hiện đại, có một thông điệp đã trở thành kim chỉ nam cho nhiều thế hệ nhà thiết kế: “Less, but better” - ít hơn, nhưng tốt hơn. Được Dieter Rams, nhà thiết kế công nghiệp người Đức, theo đuổi từ nhiều thập kỷ trước, tư duy này không đơn thuần đề cao sự tối giản.Đánh giá BYD Sealion 5 DM-i 2026: SUV PHEV rộng rãi, nhiều công nghệ, bản Premium có gì đáng tiền?
BYD Sealion 5 DM-i 2026 dự kiến được ra mắt tại Việt Nam với hai phiên bản đi là Essential và Premium với mức giá khởi điểm chỉ hơn 600 triệu đồng khi đặt cọc mua xe trong giai đoạn mở bán sớm.Honda Việt Nam giới thiệu phiên bản mới các mẫu xe CBR650R, CB650R, NX500, CB500 Hornet, CBR500R
Công ty Honda Việt Nam (HVN) chính thức giới thiệu loạt xe phân khối lớn 2026 gồm: CBR650R, CB650R, NX500, CB500 Hornet, CBR500R.Đánh giá Kia New Sportage Hybrid 2026: Thiết kế đẹp, công nghệ ngập tràn, giá từ 749 triệu đồng
Giá: 1,048 tỷTại Việt Nam, Kia New Sportage được phân phối với 5 phiên bản, bao gồm hai bản sử dụng động cơ xăng 2.0L và ba bản Hybrid 1.6 Turbo HEV. Trong thời gian đầu mở bán, THACO AUTO áp dụng ưu đãi 20 triệu đồng cho tất cả các phiên bản.Đánh giá Kia Sorento Hybrid 2026: Có gì để cạnh tranh Santa Fe Hybrid và những SUV 7 chỗ cao cấp?
Giá: 964 triệu - 1,399 tỷTại Việt Nam, Kia New Sorento Hybrid được THACO AUTO phân phối với hai phiên bản gồm 1.6 Turbo Hybrid Signature và 1.6 Turbo Hybrid Signature AWD. Theo chương trình ưu đãi hiện hành, giá bán lần lượt ở mức 1,319 tỷ đồng đối với bản dẫn động cầu trước và 1,369 tỷ đồng đối với phiên bản dẫn động bốn bánh toàn thời gian AWD.Mercedes-Benz Việt Nam sẽ tổ chức triển lãm riêng tại Sài Gòn vào cuối tháng 10/2026
Từ ngày 29/10 đến hết ngày 01/11/2026, Mercedes-Benz Việt Nam (MBV) sẽ tổ chức Sự kiện Trưng bày và trải nghiệm Mercedes-Benz: “The Icons, Electrified” tại Thủ Thiêm Riverstage – Công viên Bờ sông Thủ Thiêm.Mercedes-Benz GLC 2026 ra mắt thêm bản PHEV tại Việt Nam
Mercedes-Benz Việt Nam (MBV) công bố các cập nhật dành cho GLC, dòng SUV hạng sang cỡ trung chủ lực của thương hiệu, với trọng tâm là giới thiệu phiên bản Plug-in Hybrid GLC 350e 4MATIC.
















