Đánh giá sơ bộ xe Honda Civic 2019

Tổng quan

Thang điểm nhóm đánh giá
Kiểu dáng
Vận hành
Tiện nghi
An toàn
Giá cả

3.2

Bạn đang quan tâm đến sản phẩm này? Gởi thông tin của bạn đến chúng tôi để nhận được báo giá nhất mới nhất từ hãng

Yêu cầu tư vấn

Giới thiệu chung

Tại thị trường Việt Nam, Honda Civic được giới thiệu lần đầu vào tháng 12/2006. Ngay sau khi ra mắt, mẫu sedan hạng C nhanh chóng nhận được phản hồi tích cực từ người tiêu dùng. Trong năm 2007 và 2008, Civic luôn xếp thứ 2 trong TOP 10 xe bán chạy nhất năm, chỉ xếp sau Toyota Innova. Thiết kế lịch lãm, nhiều trang bị tiện nghi và cảm giác lái tốt là những yếu tố đã làm nên thành công của Civic thế hệ thứ 7.

Tròn 10 năm sau, thế hệ thứ 10 của Honda Civic ra mắt tại Vietnam Motor Show 2016. Thiết kế fastback hoàn toàn mới, động cơ turbo mạnh nhất phân khúc, cùng nhiều công nghệ hỗ trợ lái - an toàn là những điểm đáng chú ý ở phiên bản này. 

Giá bán

Hiện tại, Honda Civic là mẫu xe duy nhất trong phân khúc được nhập khẩu, có 3 phiên bản chính gồm:

Honda Civic 1.8 E: 763.000.000 VNĐ
Honda Civic 1.5 G: 831.000.000 VNĐ
Honda Civic 1.5 L: 903.000.000 VNĐ

So với các dòng xe lắp ráp trong nước như Mazda 3, KIA Cerato hay Hyundai Elantra, giá bán của Civic cao hơn từ 100 - 150 triệu đồng.

Ngoại thất

Khác với thiết kế thuần sedan trên các đối thủ, Honda Civic 2019 mang phong cách fastback hoàn toàn khác biệt. Phần đầu xe được hạ thấp, trần xe vuốt dốc xuống đuôi, thân xe với nhiều đường gân dập nổi gãy gọn và dứt khoát. Có thể nói, diện mạo là một điểm "ăn tiền" của Civic thế hệ mới, đặc biệt là trước những khách hàng nam tính.

Kích thước tổng thể của xe Dài x Rộng x Cao lần lượt 4.630 x 1.799 x 1.416 (mm), chiều dài cơ sở 2.700 (mm) và bán kính vòng quay tối thiểu 5,30 (m), tương đồng với Mazda 3 hay Altis. Khoảng sáng gầm xe được hạ thấp ở mức 133mm nhằm tối ưu hóa tính khí động học, giúp xe vận hành ổn định hơn.

Cả ba phiên bản Honda Civic 2019 đều có đèn LED ban ngày, đèn sương mù halogen, đèn hậu LED và gương chiếu hậu gập/chỉnh điện tích hợp đèn báo rẽ. 

Hai biến thể 1.5 G và 1.5 L sử dụng đèn pha LED, tự động bật/tắt bằng cảm biến ánh sáng và điều chỉnh góc chiếu, mâm xe kích thước 17-inch. Bản 1.8 L dùng bóng halogen dạng projector và mâm 16-inch.

Nội thất

Bước vào trong, năm vị trí ngồi dều được bọc da tone màu đen, riêng ghế lái chỉnh điện 8 hướng thay vì chỉ chỉnh tay như ở Civic 2015. Hai ghế trước có tựa lưng lớn ôm sát người ngồi, phần đệm ngồi vừa vặn với khổ người châu Á trung bình. 

Hàng ghế sau có khoảng để chân rộng rãi cùng khoảng không trên đầu thoải mái cho cả vóc người cao tầm 1m75 dù trần xe được vuốt thấp, người ngồi giữa cũng không quá bất tiện khi có được tựa đầu và không bị phần hốc gió choáng chân quá nhiều. 

Bảng táp-lô trên Honda Civic thế hệ mới sử dụng chất liệu da và nhựa cao cấp, tạo hình gọn gàng, dồn sự tập trung về hướng người lái. Cụm điều khiển trung tâm gồm một màn hình giải trí, hệ thống điều hòa nối liền với cụm cần số và phần bệ tì tay trung tâm.

Civic 1.5L VTEC Turbo trang bị vô-lăng ba chấu bọc da, tích hợp lẫy chuyển số ở phía sau. Các nút bấm chức năng trên cả 3 phiên bản gồm điều chỉnh âm thanh, đàm thoại rảnh tay, ga tự động Cruise Control. Bản 1.5L và 1.5G có thêm nút quay số bằng giọng nói, đồng hồ hiển thị thông số dạng digital hiện đại thay vì kiểu analog truyền thống như bản 1.8E.

Tiện nghi giải trí

Hệ thống thông tin giải trí ở Honda Civic 1.5L và 1.5 G VTEC Turbo hoàn toàn đủ sức đáp ứng nhu cầu sử dụng của khách hàng, gồm: 1 màn hình 7-inch đa chức năng với giao diện rõ ràng, dễ dàng làm quen và sử dụng, kết nối USB/Bluetooth/HDMI/Wifi/Radio âm thanh 8 loa, khả năng trả lời điện thoại rảnh tay, nhắn tin, ra lệnh bằng giọng nói và cả bản đồ dẫn đường…So với Mazda 3 hay Toyota Altis thì danh sách này có phần nhỉnh hơn.

Biến thể thấp nhất 1.8 EC sử dụng màn 5-inch nên một số tính năng như kết nối điện thoại thông minh, quay số bằng giọng nói, sử dụng bản đồ và kết nối Wifi sẽ không còn. Ngoài ra, hệ thống âm thanh cũng chỉ còn 4 loa. Cửa sổ trời cũng được lược bỏ.

Hệ thống điều hòa tự động 1 vùng có hốc gió phía sau, điều chỉnh bằng cảm ứng trên bản 1.5L và 1.5G, nút bấm khởi động, tính năng Brake Hold giữ phanh tạm thời, các hộc để đồ bố trí khắp cabin...

Động cơ - An toàn

Về khả năng vận hành, Honda Civic trang bị khối động cơ tăng áp VTEC dung tích 1.5L kết hợp cùng hộp số CVT xây dựng từ nền tảng công nghệ Earth Dreams, công suất cực đại 170 mã lực tại 5.500 vòng/phút mạnh nhất phân khúc; mô-men xoắn tối đa 220 Nm ở 1.700 – 5.500 vòng/phút; vận tốc tối đa 200 km/h cùng thời gian gian tăng tốc 0-100 km/h trong 8,3 giây.

Ngoài ra, khách hàng cũng có thể tùy chọn máy 1.8L SOHC i-VTEC 4 xy-lanh thẳng hàng, công suất 139 mã lực tại 6.500 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 174 Nm tại 4.300 vòng/phút, hộp số vô cấp CVT.

Hệ thống lái trên Honda Civic mới có thêm chế lộ ECON đi cùng chức năng hướng dẫn lái xe tiết kiệm ECO Coaching dành cho người lái. Mức tiêu hao lần lượt tương ứng với điều kiện hỗn hợp – đô thị - đường trường là 5,8 – 8,0 – 4,6 lít/100 km.

Tính năng an toàn trên cả 3 phiên bản đều có:

Hệ thống hỗ trợ đánh lái chủ động AHA
Hệ thống cân bằng điện tử VSA
Hệ thống chống bó cứng phanh ABS
Hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD
Hệ thống hỗ trợ phanh khẩn cấp BA
Hỗ trợ khởi hành ngang dốc HLA
Camera lùi
Túi khí trước và bên cho hàng ghế trước

Bản 1.8L có thêm túi khí rèm cho 2 hàng ghế. 

Kết luận

Honda Civic là dòng sản phẩm hướng đến các khách hàng nam tính, muốn khác biệt giữa số đông. Hai phiên bản 1.5L và 1.5 G với động cơ VTEC Turbo 180 mã lực là lựa chọn thích hợp nếu bạn chú trọng khả năng vận hành, cần nhiều tính năng giải trí. Biến thể thấp hơn 1.8L có trang bị và động cơ ở mức "vừa đủ", là 1 lựa chọn đáng cân nhắc nếu bạn yêu kiểu dáng Civic và cần 1 phương tiện để phục vụ công việc hoặc gia đình.

 

Thông số kỹ thuật

Honda Civic 1.5L VTEC Turbo

898 triệu

Honda Civic 1.8 AT

780 triệu

Honda Civic 2.0 AT

869 triệu

Honda Civic Modulo 1.8 AT

796 triệu
Dáng xe
Sedan
Dáng xe
Sedan
Dáng xe
Sedan
Dáng xe
Sedan
Số chỗ ngồi
5
Số chỗ ngồi
5
Số chỗ ngồi
5
Số chỗ ngồi
5
Số cửa sổ
4.00
Số cửa sổ
4.00
Số cửa sổ
4.00
Số cửa sổ
4.00
Kiểu động cơ
Kiểu động cơ
Kiểu động cơ
Kiểu động cơ
Dung tích động cơ
1.50L
Dung tích động cơ
1.80L
Dung tích động cơ
2.00L
Dung tích động cơ
1.80L
Công suất cực đại
170.00 mã lực , tại 5500.00 vòng/phút
Công suất cực đại
139.00 mã lực , tại 6500.00 vòng/phút
Công suất cực đại
152.00 mã lực , tại 6500.00 vòng/phút
Công suất cực đại
140.00 mã lực , tại 6500.00 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
220.00 Nm , tại 1.700 - 5.500 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
174.00 Nm , tại 4300 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
190.00 Nm , tại 4300 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
174.00 Nm , tại 4.300 vòng/phút
Hộp số
Hộp số
5.00 cấp
Hộp số
5.00 cấp
Hộp số
5.00 cấp
Kiểu dẫn động
Cầu trước
Kiểu dẫn động
Kiểu dẫn động
Kiểu dẫn động
Tốc độ cực đại
200km/h
Tốc độ cực đại
Tốc độ cực đại
Tốc độ cực đại
Thời gian tăng tốc 0-100km
8.30
Thời gian tăng tốc 0-100km
Thời gian tăng tốc 0-100km
Thời gian tăng tốc 0-100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
5.80l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
6.70l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
7.50l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
6.70l/100km
Điều hòa
Tự động hai vùng
Điều hòa
chỉnh cơ vùng
Điều hòa
tự động vùng
Điều hòa
Chỉnh tay vùng
Số lượng túi khí
06 túi khí
Số lượng túi khí
4 túi khí
Số lượng túi khí
4 túi khí
Số lượng túi khí
4 túi khí
Bạn cảm thấy bài viết hữu ích?

Bài đánh giá nổi bật

Bài viết nổi bật

Loading...

Bài viết mới nhất

  • Quang Thien

    Bài viết: 26

    Các công nghệ an toàn điện tử phổ biến trên ô tô hiện nay

    10:40 AM 12/12/2018
    36
    Những tiến bộ về kỹ thuật, cùng các công nghệ an toàn điện tử của xe cũng là một trong những tiêu chí quan trọng ảnh hưởng đến quyết định mua xe. Trong bài viết này, danhgiaXe sẽ mang đến cho bạn những thông tin cơ bản về những trang bị và công nghệ điện tử phổ biến trên một chiếc ô tô hiện đại.
  • Khoa NX

    Bài viết: 87

    Kawasaki Ninja 400 và W175 ra mắt tại Sài Gòn

    05:52 AM 12/12/2018
    87
    Phòng trưng bày Kawasaki Motorrock đã chính thức ra mắt hai mẫu xe là Ninja 400 và W175 tại Sài Gòn kể từ tháng 12/2018
  • Thanh Long

    0972520567

    Bài viết: 105

    So sánh nhanh Suzuki Swift 2019 và Honda Jazz 2019

    14:18 PM 11/12/2018
    382
    So sánh nhanh Suzuki Swift 2019 và Honda Jazz 2019 về giá bán, trang bị tiện nghi, tính năng an toàn và sức mạnh vận hành
  • Khoa NX

    Bài viết: 87

    Hyundai bán gần 6400 xe trong tháng 11/2018

    10:25 AM 11/12/2018
    243
    Hyundai Thành Công đã đạt tổng doanh số tháng 11 đạt 6,373 xe, cộng dồn 11 tháng đầu năm 2018 đạt 57,419 xe.
  • Thanh Phương

    0972520567

    Bài viết: 382

    Kia Cerato 2019 ra mắt, giá bán từ 559 triệu đồng

    08:20 AM 11/12/2018
    777
    KIA Việt Nam vừa chính thức giới thiệu phiên bản KIA Cerato thế hệ mới với 4 phiên bản, giá bán khởi điểm từ 559 triệu đồng.
  • Khoa NX

    Bài viết: 87

    Mazda khuyến mãi 30 triệu đồng trong tháng 12/2018

    15:08 PM 10/12/2018
    436
    Chương trình ưu đãi đặc biệt dành riêng cho các mẫu xe Mazda với mức ưu đãi cao nhất lên đến 30 triệu đồng đến hết ngày 25/12/2018 trên toàn quốc
  • Believe

    Bài viết: 1489

    Cách tính khoảng cách phanh an toàn

    14:16 PM 10/12/2018
    489
    Tùy thuộc vào tốc độ, điều kiện đường sá và thời tiết... mà khoảng cách phanh trong từng thời điểm sẽ phải có sự thay đổi tương ứng để đảm bảo an toàn cho người cầm lái và phương tiện phía trước.
  • Hữu Đô Nguyễn

    0945979600

    Bài viết: 226

    Tìm hiểu về chức năng của các loại cảm biến trên ô tô

    11:38 AM 10/12/2018
    91880
    Trên các xe hiện đại ngày nay, hầu hết các hoạt động của xe đều thông qua các cảm biến và bộ điều khiển trung tâm ECU. Các loại cảm biến trên ô tô cũng như các giác quan trong cơ thể người, nó thu nhập các tín hiệu cần thiết giúp máy tính trung tâm điều khiển động cơ làm việc hiệu quả nhất.
  • Believe

    Bài viết: 1489

    Peugeot Việt Nam tung ưu đãi đặc biệt chào Giáng Sinh

    17:10 PM 09/12/2018
    396
    Để chào đón Giáng Sinh, hỗ trợ và tri ân khách hàng mua xe, Peugeot Việt Nam triển khai chương trình “Peugeot Care” với những ưu đãi đặc biệt.
  • Thanh Long

    0972520567

    Bài viết: 105

    So sánh nhanh Suzuki Swift 2019 và Mazda 2 2019

    15:00 PM 09/12/2018
    641
    So sánh nhanh Suzuki Swift 2019 và Mazda 2 2019 về giá bán, thiết kế, tiện nghi giải trí, trang bị an toàn và khả năng vận hành