Đánh giá xe Mitsubishi Triton 2012

Giá: 530 triệu - 690 triệu

Tổng quan

Thang điểm nhóm đánh giá
Kiểu dáng
Vận hành
Tiện nghi
An toàn
Giá cả

4.0

Bạn đang quan tâm đến sản phẩm này? Gởi thông tin của bạn đến chúng tôi để nhận được báo giá nhất mới nhất từ hãng

Yêu cầu tư vấn

Giới thiệu chung

Thị trường xe bán tải tại Việt Nam trong những năm gần đây khá sôi động nhờ những ưu đãi phí trước bạ 2% cũng như sự tiện dụng khi mà các mẫu xe tải nhỏ "không dùng được" trong giờ cao điểm ở một số thành phố lớn. Mang kiểu dáng pha trộn giữa dòng SUV và xe bán tải tương tự như Ford Ranger, GM Colorado. Mitsubishi Triton khá hợp mắt với người tiêu dùng Việt Nam và điều đó đã được khẳng định qua doanh số bán hàng luôn nằm trong top 3 mẫu xe bán chạy nhất phân khúc xe bán tải sau "ông lớn" Toyota Hilux và Ford Ranger.

Ra mắt người tiêu dùng Việt Nam vào giữa tháng 12/2008 dưới dạng xe nhập khẩu từ Thái Lan của công ty liên doanh sản xuất ô tô VinaStars. Mitsubishi Triton đã mang một làn gió mới đến phân khúc xe bán tải Việt Nam nhờ kiểu dáng mềm mại, thể thao và được người tiêu dùng thích thú đón nhận với tên gọi vui vẻ "Trai tân".

Xem thêm : Đánh giá chi tiết Mitsubishi Triton 2016.

Gã "Trai tân" bán tải tiện dụng không chỉ lấy điểm người dùng nhờ động cơ vận hành mạnh mẽ. bền bỉ mà còn đáp ứng không gian cabin xe rộng rãi với các trang thiết bị tiên nghi và công nghệ an toàn thường thấy như các mẫu xe SUV trên thị trường.

Tại Việt Nam, Mitsubishi Triton được phân phối với 4 phiên bản trong đó có một phiên bản GL trang bị động cơ 2.4L và 3 trang bị động cơ 2.5L. Phiên bản thấp nhất GL trang bị động cơ 2.4L cùng hộp số sàn 5 cấp và hệ dẫn động cầu sau bán thời gian có giá bán 482 triệu đồng. 1 phiên bản GLX trang bị động cơ 2.5L cùng hộp số sàn 5 cấp và hệ dẫn động cầu sau có giá bán 524 triệu đồng. 2 phiên bản GLS cao cấp trang bị động cơ 2.5L cùng hộp số sàn 5 cấp/ số tự động 4 cấp và hệ dẫn động 2 cầu Easy Select có giá bán tương ứng 603 và 638 triệu đồng.

Xem thêm : Các đời Mitsubishi Triton đang được bán trên thị trường.

Mẫu xe mà nhóm danhgiaXe dùng để đánh giá là phiên bản cao cấp GLS trang bị động cơ 2.5L đi cùng hộp số sàn 5 cấp và hệ dẫn động 2 cầu Easy Select có giá bán 603 triệu đồng.

---

Ngoại thất

---

Tổng quan về ngoại hình

Tuy là dòng xe Pickup nhưng mẫu xe Triton mang cho mình kiểu dáng khá lạ lẫm với thiết kế trẻ trung và mạnh mẽ. Ngoại hình của xe với thiết kế bằng nhiều đường cong chạy dọc thân xe, tạo cho xe cái nhìn “mền mại”, khá lạ nếu so với thiết kế “cơ bắp” của dòng xe pickup. Chính vì thế, ưu điểm từ kiểu dáng của Triton có thể phù hợp trong việc sử dụng như dòng xe xe thương mại 5 chỗ hoặc mục đích của dòng xe bán tải hay phục vụ những trải nghiệm đầy mới mẻ trên những cung đường “off-road”.

---

Đầu xe

Mang phong cách thiết kế nhỏ gọn với những đường nét cong mềm mại đặc trưng của Mitsubishi giúp Triton nhìn như một chiếc SUV chạy phố khi nhìn từ đầu xe. Đầu xe với những đường nét thiết kế rời rạc nhưng khá gọn gàng. Cụm đèn pha của xe nhìn khá hiền và tạo tạo được nhiều điểm nhấn. Đèn sương mù với hai hốc đèn cùng màu sắc ở 2 bên

---

Thân xe

Những đường cong uốn lượn của Mitsubishi Triton thể hiện nổi bật khi nhìn từ thân xe và rõ nét nhất là thiết kế bo tròn giữa thùng hàng và cửa xe cabin tạo sự khác biệt so với các dòng bán tải "cơ bắp" khác. Xe được trang bị mâm hợp kim 17'' ở 2 phiên bản cao cấp GLS cùng hốc bánh xe rộng "mênh mông" đủ chỗ cho các bác có "máu nhiễm bùn" lên mâm vỏ đi chinh chiến những vùng đất mới. Góc tiếp và góc thoát của xe lớn giúp xe dễ dàng di chuyển trên những mô đất cao hay đường xá ghồ ghề

---

Đuôi xe

Đuôi xe với kiểu đèn hậu lạ mắt được thiết kế bo tròn mềm mại. Cản sau xe được ốp crom sáng bóng tạo điểm nhấn cho đuôi xe.

Nội thất

---

Tổng quan về nội thất

Không gian nội thất của Mitsubishi Triton được thiết kế với 5 chổ ngồi đầy đủ tiện nghi như một chiếc SUV sử dụng hàng ngày. Bảng tablo được thiết kế với 2 màu trắng đen đối lập bằng nhựa nhưng nhưng khá bóng mịn. Những đường cong bo tròn đầy đặn mang lại cái nhìn quen thuộc và bắt mắt cho Triton. Các nút bấm và phím điều khiển được bố trí rất dễ dùng và không tốn nhiều thời gian để làm quen.

Ghế xe sử dụng chất liệu nỉ nhưng không mang cảm giác rẻ tiền nhờ thiết kế khá thể thao. Hàng ghế sau có độ ngã về phía sau giúp người ngồi ở hàng ghế này không cảm thấy quá gò bó khi di chuyển trên những quãng đường dài. Khoảng không gian để chân và trần xe giữa các hàng ghế cũng rất thoải mái. Đây là một trong những ưu điểm giúp Triton lấy lòng người tiêu dùng khi mua một chiếc bán tải tiện dụng trong thành phố. Một điểm thú vị nữa ở Triton là cửa sau xe có thể hạ xuống giúp người ngồi ở hàng ghế sau với tay lấy đồ từ thùng chở hàng của xe

Vô-lăng 4 chấu được bọc da khá bắt mắt, cụm đồng hồ lái thiết kế đặc trưng của Mitsubishi với đồng hồ tốc độ xe nổi bật ở trung tâm cùng các đồng hồ vòng tua máy, đồng hồ xăng và nhiệt độ bố trí riêng lẽ dễ dàng quan sát. 

---

Ghế ngồi

---

Cửa xe

---

Vô lăng

---

Mặt tablo

 

---

Các chi tiết khác

---

Thiết bị tiện nghi và An toàn

---

Trang thiết bị tiện nghi

Điểm mạnh của Mitsubishi triton là thiết kế nội thất và các trang thiết bị tiện nghi hướng đến sự thoải mái cho người dùng. Hệ thống giải trí trên xe bao gồm màn hình hiển thị đa thông tin thông minh, hệ thống âm thanh với tùy chọn DVD hoặc CD. Khi cần khách hàng có thể lựa chọn một màn hình giải trí lớn hơn với hộc màn hình đã được "thửa riêng" cho nhu cầu nâng cấp. Hệ thống điều hòa tự động với các núm xoay được thiết kế khá dễ dùng và khả năm làm lạnh tốt. Các hộc chứa đồ nhỏ được bố trí khá đầy đủ trong cabin xe rất tiện dụng

Hệ thống hiển thị đa thông tin trên Mitsubishi Triton giúp người lái biết được mức độ tiêu thụ nhiên liệu trung bình của xe, các thông tin về nhiệt độ, hành trình, thông tin bảo dưỡng và cả la bàn điện tử.

---

Hệ thống giải trí

---

Hệ thống điều hòa

Hệ thống điều hòa tự động, được điều khiển qua núm xoay ở bảng điền khiển trung tâm

---

Không gian chứa đồ

---

Thiết bị an toàn

Mitsubishi Triton đạt tiêu chuẩn an toàn khá cao khi đạt tiêu chuẩn 4 sao về khả năng bảo vệ an toàn cho hành khách của tổ chức đánh giá xe mới Châu Âu (EURO NCAP). Những công nghệ an toàn trên xe bao gồm các túi khi an toàn, dây đai với cơ cấu căng tự động, hệ thống chống bó cứng phanh ABS, Hệ thống phân bổ lực phanh EBD. Hệ thống khung gầm các khu vực hấp thụ lực trước và sau xe, các thanh gia cường hai bên xe hướng lực va chạm ra khỏi khu vực hành khách giúp tăng cường độ an toàn cho người ngồi trên xe. Khung xe với kích thước lớn giúp xe có độ cứng vững, chịu uốn cần thiết để nâng cao tính an toàn cabin xe, Tăng độ ổn định cũng như giảm rung động cho toàn bộ xe

---

Vận hành và cảm giác lái

---

Động cơ

Mitsubishi Triton GLS được trang bị động cơ Diesel 2.5L DI-D common rail mạnh mẽ sản sinh công suất cực đại 136hp tại vòng tua 3500 vòng/phút và mô men xoắn 314 Nm tại vòng tua 2000 vòng/phút. Xe sử dụng hộp số sàn 5 số (hay hộp số tự động 4 số) kết hợp với hệ thống truyền động 2 cầu - 4WD Easy select cho phép chuyển đổi linh hoạt từ một cầu chủ động (2H) sang 2 cầu chủ động (4H) ngay cả khi đang chạy ở tốc độ cao đảm bảo cho Triton vận hành mạnh mẽ và hiệu quả trong mọi điều kiện địa hình.

Ở phiên bản GL trang bị động cơ 2.4L sản sinh công suất 136 mã lực tại vòng tua 5250 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại tại vòng tua 4000 vòng/phút.

---

Cảm giác lái

Ngồi sau tay lái của một chiếc xe máy dầu nhưng độ ồn trong cabin xe khá thấp khi xe chạy ở tốc độ thấp. Người ngồi trong xe chỉ nghe những tiếng vù nhỏ vào bên trong nhưng điều đó dễ dàng bị lấn áp bởi âm thanh từ hệ thống giải trí trên xe. Tuy nhiên những khi động cơ gầm lên hay tăng tốc đột ngột thì bệnh ồn kinh niên của máy dầu cũng không tránh khỏi ở Triton. Ghế ngồi của xe khá rộng rãi và thoải mái cùng vị trí ngồi cao cho tầm quan sát bao quát hơn. So với các đối thủ trong phân khúc xe bán tải thì sức mạnh động cơ của Triton có vẻ "đuối sức" hơn. Điều này cũng dễ hiểu bởi giá tiền để tậu một chiếc Triton khá mềm so với các mẫu xe khác nhưng nó sẽ không làm bạn phải thất vọng về khả năng vận hành cũng như chinh chiến trên những cung đường "Offroad hạng nặng". Động cơ 2.5L trên phiên bản GLS sản sinh công suất cực đại 136hp tại vòng tua 3500 vòng/phút và mô men xoắn 314 Nm tại vòng tua 2000 vòng/phút, sức mạnh này giúp chiếc xe nặng hơn 1,8 tấn di chuyển nhẹ nhàng trên đường phố đông đúc và đủ sức bức phá trên xa lộ. Xe vận hành khá đầm chắc và ổn định mang đến cảm giác an toàn cho người ngồi trong xe. Tay lái của xe khá nặng khi ở tốc độ thấp. khả năng bám đường của xe được đánh giá cao  khi vào cua ở tốc độ cao, xe không mang lại cảm giác bị văng đuôi. Hệ thống treo độc lập giúp xe lấy lại độ cân bằng nhanh khi đi qua những ổ voi trên đường. 

Phiên bản số sàn 5 cấp của GLS với chân côn khá nặng. Hệ thống truyền động 2 cầu - 4WD Easy select cho phép chuyển đổi linh hoạt từ một cầu chủ động (2H) sang 2 cầu chủ động (4H) ngay cả khi đang chạy ở tốc độ cao đảm bảo cho Triton vận hành mạnh mẽ và hiệu quả trong mọi điều kiện địa hình.. Với hai chế độ 2 cầu chủ động, chế độ L (Low - Tốc độ thấp) cùng chế độ H (High - Tốc độ cao) giúp người lái dễ dàng chọn chế đồ lái phù hợp với từng địa hình

---

Tiêu hao nhiên liệu

Mức tiêu hao nhiên liệu theo số liệu cung cấp từ nhà sản xuất là 6.6l/100km.  Số liệu mà team danhgiaXe thu thập được từ thực tế thì nếu xe vận hành “điềm đạm” ở tốc độ trung bình 80km/h thì mức tiêu hao nhiên liệu sẽ tầm khoảng 6 lít dầu cho 100 cây số. Con số này cho thấy, với dung tích bình chứa nhiên liệu 75 lít của Triton, bạn có thể vận hành gần 1.000 cây số mới nạp lại dầu một lần. Một con số lý tưởng về mặt tiết kiệm chi phí nhiên liệu cũng như thời gian.

---

Đánh giá tổng quát

---

Đối tượng phù hợp

Bạn đang cần một mẫu xe bán tải để vận chuyển hàng hóa nhẹ trong thành phố?. Bạn đang cần một mẫu xe 5 chổ với đầy đủ tiện nghi cho gia đình?. Bạn "máu nhiễm bùn" đang tìm kiếm một mẫu xe mới để chinh phục những vùng đất mới lạ... tất cả những điều đó bạn có thể tìm thấy ở Mitsubishi Triton. Với những lợi thế về giá khá thấp so với các đối thủ cùng phân khúc cũng như phí trước bạ chỉ có 2% sẽ giúp mẫu "trai tân" này hợp lòng với người tiêu dùng hơn.

---

Video trải nghiệm off-road cùng Mitsubishi Triton 4x4 AT 2016 :

Chấm điểm & Đề nghị

Động cơ mạnh mẽ, vận hành linh hoạt, các trang thiết bị tiên nghi an toàn cao. Mitsubishi Triton là một trong những mẫu xe bán tải phong cách SUV tiện dụng trên phố đáng được mọi người cân nhắc khi đang tìm kiếm một mẫu xe ở phân khúc này.

Sau khi tham khảo ý kiến toàn bộ nhóm đánh giá, chúng tôi quyết định đánh giá thang điểm của dòng xe Mitsubishi Triton  là 3.7/5.

"Chúng tôi luôn cố gắng đưa ra những đánh giá khách quan nhất có thể. Tuy nhiên, dù sao đi nữa đây cũng chỉ là đánh giá mang tính cá nhân của một nhóm đánh giá. Tiếng nói của người tiêu dùng mới là đánh giá chính xác nhất, nếu bạn đang sử dụng xe Mitsubishi Triton, hãy chia sẻ nhận định của mình với mọi người..."

---

Thông số kỹ thuật

Mitsubishi Triton GLX

576 triệu

Mitsubishi Triton GLS AT

690 triệu

Mitsubishi Triton GLS MT

663 triệu

Mitsubishi Triton GL

530 triệu
Dáng xe
Bán tải
Dáng xe
Bán tải
Dáng xe
Bán tải
Dáng xe
Bán tải
Số chỗ ngồi
5
Số chỗ ngồi
5
Số chỗ ngồi
5
Số chỗ ngồi
5
Số cửa sổ
4.00
Số cửa sổ
4.00
Số cửa sổ
4.00
Số cửa sổ
4.00
Kiểu động cơ
Kiểu động cơ
Kiểu động cơ
Kiểu động cơ
Dung tích động cơ
2.48L
Dung tích động cơ
2.48L
Dung tích động cơ
2.48L
Dung tích động cơ
2.40L
Công suất cực đại
134.00 mã lực , tại 3500.00 vòng/phút
Công suất cực đại
136.00 mã lực , tại 3500.00 vòng/phút
Công suất cực đại
134.00 mã lực , tại 3500.00 vòng/phút
Công suất cực đại
134.00 mã lực , tại 5250.00 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
314.00 Nm , tại 2.000 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
314.00 Nm , tại 2.000 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
314.00 Nm , tại 2.000 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
207.00 Nm , tại 4.000 vòng/phút
Hộp số
5.00 cấp
Hộp số
4.00 cấp
Hộp số
5.00 cấp
Hộp số
5.00 cấp
Kiểu dẫn động
Kiểu dẫn động
Kiểu dẫn động
Kiểu dẫn động
Tốc độ cực đại
167km/h
Tốc độ cực đại
167km/h
Tốc độ cực đại
167km/h
Tốc độ cực đại
164km/h
Mức tiêu hao nhiên liệu
6.60l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
6.60l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
6.60l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
6.60l/100km
Điều hòa
1 vùng
Điều hòa
1 vùng
Điều hòa
1 vùng
Điều hòa
1 vùng
Số lượng túi khí
2 túi khí
Số lượng túi khí
2 túi khí
Số lượng túi khí
2 túi khí
Số lượng túi khí
Bạn cảm thấy bài viết hữu ích?

Bài đánh giá nổi bật

Bài viết nổi bật

Loading...

Bài viết mới nhất