Đánh giá xe Toyota Innova G 2022: Nội thất rộng rãi, vận hành khá linh hoạt

Giá: 771 triệu - 971 triệu

Tổng quan

Thang điểm nhóm đánh giá
Kiểu dáng
Vận hành
Tiện nghi
An toàn
Giá cả

4.3

Bạn muốn mua bảo hiểm ô tô chuẩn Mỹ giá tốt? Điền ngay thông tin để giữ chỗ, ưu đãi đặc quyền đến từ Liberty dành riêng cho bạn!

1. TỔNG QUAN & ƯỚC TÍNH GIÁ

Toyota Innova là mẫu MPV được ra mắt khách hàng Việt lần đầu tiên vào năm 2006. Đây từng là mẫu xe thống trị phân khúc khi gần như chiếm trọn miếng bánh thị phần, các mẫu còn lại chỉ ở thế "cầm hơi" với một phần nhỏ còn lại của miếng bánh. Tuy nhiên khoảng 3 năm trở lại đây, kể từ khi có sự xuất hiện của Mitsubishi Xpander và Suzuki XL7, vị thế của Innova trong phân khúc đã không còn được giữ vững, doanh số sụt giảm mạnh tới 55,41% (số liệu năm 2020). Đây là mức chưa từng có trong tiền lệ.

Trước áp lực cạnh tranh mạnh mẽ từ các đối thủ, hãng xe Nhật quyết định ra mắt bản nâng cấp vào tháng 9/2020 với một số cập nhật về thiết kế ngoại thất và trang bị. 

Phiên bản 2022 lần này Innova được nâng cấp nhẹ về thiết kế đầu xe đặc biệt ở cụm đèn trước. Phiên bản 2022 lần này Innova được nâng cấp nhẹ về thiết kế đầu xe đặc biệt ở cụm đèn trước.

Hiện tại, giá của các phiên bản Innova 2022 như sau:

• Toyota Innova E 2.0MT: 750 triệu đồng

• Toyota Innova G 2.0AT: 865 triệu đồng

• Toyota Innova Venturer: 879 triệu đồng

• Toyota Innova V 2.0AT: 989 triệu đồng

Trong bài viết này, danhgiaXe.com sẽ gửi đến bạn những đánh giá chi tiết về Toyota Innova 2022 phiên bản G, được trang bị hộp số tự động 6 cấp với trang bi cơ bản nhất.

Xem thêm:

Đánh giá Suzuki XL7 2022: Chi phí hợp lý, tiện nghi hấp dẫn trong tầm giá
Đánh giá Mitsubishi Xpander 2022: “ông hoàng doanh số” của Mitsubishi tại Việt Nam

2. NGOẠI THẤT

Ở lần nâng cấp mới nhất, Toyota Innova 2022 được thay đổi nhẹ về thiết kế ngoại thất, chủ yếu diễn ra ở phần đầu xe, mang đến một "khuôn mặt" hầm hố hơn so với vẻ điềm đạm, trung tính trước đây. Nhìn chung, xe vẫn mang những đường nét đặc trưng của một mẫu đa dụng, không quá bắt mắt nhưng phù hợp thị hiếu số đông. Đây cũng chính là điểm mạnh trước nay, giúp cho Toyota Innova chinh phục được một lượng lớn khách hàng.

Có thể nói, Innova G là mẫu xe MPV gia đình cơ bản nhất đi cùng mức giá bán chấp nhận được Có thể nói, Innova G là mẫu xe MPV gia đình cơ bản nhất đi cùng mức giá bán chấp nhận được

Kích thước tổng thể DxRxC của Toyota Innova 2022 vẫn duy trì lần lượt là 4.735 x 1.830 x 1.795 mm. Chiều dài cơ sở 2.750 mm dù không quá xuất sắc (Xpander là 2.775mm) nhưng chiều dài tổng thể của Innova vẫn khá tốt và cách bố trí các hàng ghế hợp lí nên vẫn đảm bảo không gian cho 7 người và hành lý trong những chuyến đi xa.

Chiều dài tổng thể của Innova vẫn khá tốt. Chiều dài tổng thể của Innova vẫn khá tốt.

Phần thân xe cũng được tạo hình với 2 đường gân nổi cùng tay nắm cửa mạ chrome đẹp mắt. Khung cửa sổ bên dưới được trang bị viền chrome mang cảm giác hiện đại. Thiết kế trục cơ sở ngắn còn giúp cho Innova có bán kính vòng quay chỉ 5.4 m dù thân xe dài hơn 4.7 m, mang đến sự linh hoạt khi phải quay đầu hay xoay trở trong khu vực đô thị đông đúc. Trong khi khoảng sáng gầm xe 178 mm giúp Toyota Innova thoải mái băng qua những cung đường xấu và không gặp phải vấn đề "cạ gầm"..

Đầu xe Toyota Innova G 2022 Đầu xe Toyota Innova G 2022
Đầu xe Toyota Innova G 2021 Đầu xe Toyota Innova G 2021

Đầu xe Toyota Innova G 2022 được thay đổi thiết kế mạnh mẽ hơn đôi chút nhờ cụm lưới tản nhiệt dạng hình thang được viền chrome. Chi tiết hốc hút gió phía trước cũng thay đổi theo hướng tăng kích thước tạo cảm giác cơ bắp hơn. Nắp capo được tạo điểm nhấn bởi 2 đường gân nổi mang đến cảm giác cứng cáp hơn.

Innova G 2022 cũng được trang bị đèn chiếu gần LED projector tích hợp tính năng tự động bật/tắt Innova G 2022 cũng được trang bị đèn chiếu gần LED projector tích hợp tính năng tự động bật/tắt
Cụm đèn pha halogen phản xạ đa hướng Cụm đèn pha halogen phản xạ đa hướng

Liền kề là cụm đèn pha halogen phản xạ đa hướng tiêu chuẩn với các tính năng cơ bản nhất. Đáng chú ý, Innova G 2022 cũng được trang bị đèn chiếu gần LED projector tích hợp tính năng tự động bật/tắt. Với việc nâng cấp lên đèn LED, Innova mang đến khả năng quan sát ban đêm tốt hơn hẳn bởi ánh sáng tốt hơn nhiều so với đèn halogen. Phía dưới là đèn sương mù dạng bi-led nhỏ cho ánh sáng trắng hiện đại.

Phiên bản Innova G 2022 chỉ được trang bị mâm 16 inch. Phiên bản Innova G 2022 chỉ được trang bị mâm 16 inch.

Phiên bản Innova G 2022 chỉ được trang bị mâm 16 inch nhưng vẫn mang thiết kế khá đẹp mắt và đi cùng lốp 205/65R16 trong khi bản cao cấp nhất Innova V 2.0AT được trang bị la-zăng hợp kim thiết kế 5 chấu to bản kích thước 17 inch, đi kèm thông số lốp 215/55R17. Mâm 16 inch có phần hơi nhỏ trong tổng thể của Innova nhưng nhìn chung vẫn có thể chấp nhận được.

Cụm gương chiếu hậu được trang bị ốp mạ chrome sang trọng cũng như tích hợp dải đèn LED báo rẽ, giúp tăng sự nhận diện đến các xe ngược chiều.

Cụm đèn hậu halogen theo hình chữ L nằm ngang trang bị tiêu chuẩn trên tất cả phiên bản Cụm đèn hậu halogen theo hình chữ L nằm ngang trang bị tiêu chuẩn trên tất cả phiên bản

Phần đuôi xe Toyota Innova 2022 vẫn có thiết kế vuông vắn và thực dụng. Cụm đèn hậu halogen theo hình chữ L nằm ngang trang bị tiêu chuẩn trên tất cả phiên bản. Innova 2021 vẫn được trang bị cánh lướt gió trên cao tích hợp đèn phanh thứ ba dạng LED và cụm ăng ten dạng vây cá khá hiện đại.

3. KHOANG LÁI

Khoang lái của Toyota Innova 2022 không có quá nhiều thay đổi so với thế hệ cũ. Nhà sản xuất đã tạo nên một bản phối hài hòa, trang nhã bằng cách sử dụng tông màu be chủ đạo kết hợp một số chi tiết ốp gỗ, trông khá sang trọng.

Bảng táp lô của Toyota Innova 2022 vẫn có phong cách thiết kế bất đối xứng. Bảng táp lô của Toyota Innova 2022 vẫn có phong cách thiết kế bất đối xứng.

Bảng táp lô của Toyota Innova 2022 vẫn có phong cách thiết kế bất đối xứng và có phần hơi cầu kỳ với một dòng xe MPV truyền thống. Cụ thể, phía bên vô lăng có một đường cong vuốt lên rồi hạ xuống thấp về bên phụ và bên dưới cũng có một đường cong khác ôm lấy cụm vô-lăng. Phiên bản Innova G, Venturer và V có bảng táp lô ốp gỗ và viền mạ bạc sang trọng hơn.

Không gian để chân ở hàng ghế trước của khá rộng rãi tránh gây cảm giác mỏi khi đi xa. Vị trí tì tay ở hai bên cánh cửa mang đến cảm giác thoải mái trong bệ tì tay ở giữa có phần hơi xa nên ít khi sử dụng được. Các hốc hút gió mang thiết kế khác nhau tương ứng với đường cong táp lô, có phần viền được sơn màu bạc tạo nên điểm nhấn trong không gian nội thất.

Vô-lăng của Innova đầy đủ các nút bấm điều khiển. Vô-lăng của Innova đầy đủ các nút bấm điều khiển.

Trên phiên bản Innova G, vô lăng được bọc da và trang bị điều khiển âm thanh, đàm thoại rảnh tay và màn hình hiển thị đa thông tin. Vô-lăng của Innova đầy đủ các nút bấm điều khiển giúp tránh cho tài xế phân tâm khi phải thao tác trên màn hình.

Cụm đồng hồ với màn hình ở giữa hiển thị đầy đủ các thông số đặc biệt là tốc độ dạng digital giúp tài xế kiểm soát tốc độ của xe tiện lợi hơn. Tuy nhiên dù giá bán khá cao, Toyota Innova 2022 vẫn chưa trang bị hệ thống điều khiển hành trình Cruise Control là một điều khá đáng tiếc.

Innova có 2 khay đựng thức uống đặt ngay bên dưới cửa gió làm mát Innova có 2 khay đựng thức uống đặt ngay bên dưới cửa gió làm mát

Ở khu vực trung tâm bên cạnh cần thắng tay, chỉ có 1 nơi để đựng thức uống hay vật dụng cá nhân là hơi ít. Tuy vậy, Innova có 2 khay đựng thức uống đặt ngay bên dưới cửa gió làm mát cho tài xế và hàng khách bên phụ khá thuận tiện, giúp tận dụng luồng hơi mát để làm lạnh thức uống.

4. TRANG BỊ TIỆN NGHI, CÔNG NGHỆ & GIẢI TRÍ

Điểm nhấn nổi bật nhất trên hệ thống giải trí của Toyota Innova 2022 chính là màn hình cảm ứng đã được nâng cấp lên 8 inch, bổ sung thêm tính năng nghe nhạc qua bluetooth và đặc biệt là kết nối Apple Carplay, cho phép đồng bộ nhanh chóng danh bạ hay nghe nhạc từ điện thoại. Ngay cả trên bản tiêu chuẩn, nhà sản xuất cũng đã thay thế màn hình tiêu chuẩn thành màn hình cảm ứng 7 inch. Tất cả phiên bản đều trang bị hệ thống âm thanh 6 loa.

Tất cả phiên bản đều được trang bị hệ thống điều hòa 2 dàn lạnh với cửa gió cho tất cả các hàng ghế, được tích hợp ngay trên trần xe. Cách bố trí này đem lại hiệu quả làm mát nhanh và sâu, phù hơi lạnh đến mọi vị trí trên xe. Phiên bản E có giao diện điều hòa chỉnh tay, trong khi ba phiên bản còn lại trang bị điều hòa tự động.

Nút bấm khởi động trên Innova 2022 Nút bấm khởi động trên Innova 2022
cửa sổ chỉnh điện với tính năng một chạm, chống kẹt vị trí người lái cửa sổ chỉnh điện với tính năng một chạm, chống kẹt vị trí người lái

Các trang bị khác giúp cho Toyota Innova G 2022 có thể cạnh tranh với các đối thủ giá rẻ như hộc găng tay bên ghế hành khách tích hợp chức năng làm mát đồ uống, cửa sổ chỉnh điện với tính năng một chạm, chống kẹt vị trí người lái.

Đèn led trang trí trần xe trên Toyota Innova 2022 Đèn led trang trí trần xe trên Toyota Innova 2022

Toyota cũng trang bị cho Innova đèn led trang trí trần xe, mang đến cảm giác sang trọng hơn đôi chút.

5. CÁC HÀNG GHẾ

Khi nhắc đến các hàng ghế trên Toyota Innova, 2022 thì như trước đây, ấn tượng mạnh mẽ nhất mà mẫu xe để lại đó chính là lối bố trí rất khéo léo, giúp tối đa hóa không gian và rất dễ sử dụng. Theo đó, hàng ghế thứ nhất được bố trí thấp nhất và cao dần lên ở hàng thứ 2, đến hàng ghế thứ 3 lại bố trí thấp xuống. Sự xen kẽ này giúp tạo khoảng trống, dễ dàng hơn cho việc di chuyển qua lại giữa các hàng ghế, các hành khách có thể tiếp cận chỗ ngồi của mình một cách thuận lợi hơn và có được tư thế ngồi thoải mái nhất.

Toyota Innova 2022 có cách bố trí các hàng ghế rất khoa học Toyota Innova 2022 có cách bố trí các hàng ghế rất khoa học

Toyota Innova 2022 vẫn trang bị ghế ngồi dạng thường với ghế lái chỉnh tay 6 hướng và ghế hành khách chỉnh tay 4 hướng tiêu chuẩn. Phiên bản G chưa có ghế ngồi bọc da (xe đã nâng cấp) mà vẫn sử dụng chất liệu nỉ màu nâu, màu nội thất này vừa đẹp nhưng cũng có tác dụng tránh được cảm giác nhanh bẩn như màu tông màu sáng. Sẽ hoàn hoàn hảo hơn nếu Innova G có trang bị ghế chỉnh điện cho tài xế. Nếu muốn không gian hàng ghế thứ 2 rộng rãi và cao cấp hơn, khách hàng có thể chọn bản với thiết kế 2 ghế độc lập.

Các hàng ghế đều có khoảng duỗi chân rộng rãi... Các hàng ghế đều có khoảng duỗi chân rộng rãi...
...và được trang bị tựa đầu ở tất cả các vị trí ...và được trang bị tựa đầu ở tất cả các vị trí

Hàng ghế thứ hai của Toyota Innova 2022 vẫn duy trì sự linh hoạt với khả năng điều chỉnh 4 hướng và có thể gập gọn theo tỉ lệ 60:40 để mở rộng tối đa khoang hành lý. Phiên bản G, Venturer, V có bàn gập tích hợp sau lưng hàng ghế trước và tựa tay trung tâm tích hợp giá để cốc khá tiện dụng cho các hành trình.

Hàng ghế thứ 3 cũng là một lợi thế của Toyota Innova 2022 khi có thể điều chỉnh độ ngả lưng Hàng ghế thứ 3 cũng là một lợi thế của Toyota Innova 2022 khi có thể điều chỉnh độ ngả lưng
Ghế sau với chức năng gập sàn Ghế sau với chức năng gập sàn

Hàng ghế thứ 3 cũng là một lợi thế của Toyota Innova 2022 khi có thể điều chỉnh độ ngả lưng và có thiết kế 3 chỗ ngồi, thay vì chỉ 2 ghế và tựa lưng cố định như các đối thủ. Hàng ghế này của Innova vừa có thể gập sang 2 bên theo tỉ lệ 50:50 và gập phẳng tạo nên sự linh hoạt đáng kể so với thế hệ trước.

Dung tích cốp rộng rãi cho hành lý của những chuyến đi xa Dung tích cốp rộng rãi cho hành lý của những chuyến đi xa

Cốp xe Innova khá rộng rãi dù chưa gập hàng ghế thứ 3 xuống, phần cốp này có thể chứa ít nhất 4 vali lớn hoặc 6 vali cỡ trung, mang đến không gian để hành lý cho cả gia đình trong những chuyến đi xa.

6. VẬN HÀNH, CẢM GIÁC LÁI & AN TOÀN

Ở lần nâng cấp này, cả bốn phiên bản của Toyota Innova 2022 đều sử dụng chung động cơ xăng 1TR-FE dung tích 2 lít, bốn xi-lanh thẳng hàng, công nghệ van biến thiên kép thông minh Dual VVT-i. Công suất tối đa 137 mã lực tại tua máy 5.600 vòng/ phút, mô-men xoắn 183 Nm tại 4.000 vòng/ phút.

Động cơ xăng 1TR-FE dung tích 2 lít, bốn xi-lanh thẳng hàng Động cơ xăng 1TR-FE dung tích 2 lít, bốn xi-lanh thẳng hàng

Đi kèm với động cơ này là hộp số sàn 5 cấp trên phiên bản Innova E 2.0MT tiêu chuẩn và hộp số tự động 6 cấp trên ba phiên bản còn lại. Khả năng vận hành của Toyota Innova 2022 cũng khá linh hoạt đối với người dùng khi trang bị chế độ vận hành ECO Mode và PWR Mode, bên cạnh chế độ vận hành thông thường. Hai chế độ này sẽ giúp người lái tùy chỉnh khi có các nhu cầu khác nhau, thí dụ đi trong phố, trên đường trường hay cần tải nặng…

Khả năng vận hành của Toyota Innova 2022 cũng khá linh hoạt đối với người dùng khi trang bị chế độ vận hành ECO Mode và PWR Mode Khả năng vận hành của Toyota Innova 2022 cũng khá linh hoạt đối với người dùng khi trang bị chế độ vận hành ECO Mode và PWR Mode

Trong thành phố đông đúc, Innova không gây khó khăn khi cần xoay trở một chiếc xe dài 4.7 (m) bởi cột A tương đối nhỏ, mang đến tầm quan sát của khoang lái khá thoáng vì Innova có khoảng sáng gầm tốt, hai kính chiếu hậu lớn giúp việc quan sát phía sau dễ dàng.

Trải nghiệm Innova G 2022 trên đường cao tốc, vô-lăng trợ lực dù không phải là công nghệ mới mẻ nhưng vẫn mang đến cảm giác đầm chắc cho những tay lái coi việc lái xe là thú vui. Vô-lăng cho cảm giác đánh lái chính xác và mang đến phản hồi rõ rệt từ mặt đường, đặc biệt là sự yên tâm khi duy trì vận tốc 120 km/h trên đường cao tốc.

Innova cho cảm giác lái khá đầm chắc trên đường cao tốc. Innova cho cảm giác lái khá đầm chắc trên đường cao tốc.

Với khoảng 6 người lớn trên xe, Innova dù không quá dư dả sức mạnh nhưng vẫn có thể đáp ứng tốt việc vượt xe cùng chiều ở dải tốc độ từ 80 đến 100 km/h. Chân ga của xe vẫn có độ trễ khá nhiều, nếu người lái cần chủ động hơn trong việc tăng tốc có thể kích hoạt chế độ lái Power cũng như kết hợp chế độ sang số bằng tay với nút gạc "+" hoặc --.

Vượt qua các quãng đường dằn xóc khá êm ái. Vượt qua các quãng đường dằn xóc khá êm ái.

Cùng Innova băng qua những con đường dằn xóc trong khu rừng Nam Cát Tiên, xe mang đến sự êm ái và triệt tiêu dao động khá tốt, không làm hành khách trong xe bị xóc hay khó chịu. Là một mẫu xe MPV nên cũng dễ hiểu khi hệ thống treo của Innova được thiết kế mềm nhằm mang đến sự êm ái tối đa nhưng khi chở ít người có thể gây ra hiện tượng "bồng bềnh" không thoải mái. Trong chuyến đi này cùng với 6 người lớn cùng hành lý, Innova G 2022 cho cảm giác đầm xe và ít có hiện tượng lắc ngang tạo nên cảm giác say xe.

Innova G 2022 có thể vượt qua những cung đường xấu Innova G 2022 có thể vượt qua những cung đường xấu

Sở hữu khung gầm rời (body on frame) cùng hệ dẫn động cầu sau, Innova mang đến sự cân bằng về tỉ lệ phân bổ trọng lượng tốt hơn so với những mẫu xe MPV phân khúc dưới dùng hệ dẫn động cầu trước. Đi cùng khoảng sáng gầm xe 178 mm và hệ khung gầm có khả năng chịu lực tốt, Innova G 2022 có thể vượt qua những cung đường xấu mà người điều khiển ít phải lo lắng về việc xe "cạ gầm" cũng như duy trì sự êm ái cho hành khách.

Trang bị an toàn trên Toyota Innova 2022 cũng gần như hoàn hảo với một loạt các trang bị hiện đại và đồng đều trên tất cả phiên bản như phanh ABS - EBD, cân bằng điện tử, hỗ trợ khởi hành ngang dốc hay kiểm soát lực kéo.

7. PHỤ KIỆN & NÂNG CẤP

8. ĐÁNH GIÁ CHUNG

Không thể phủ nhận rằng Toyota Innova đang bị lép vế trước sự cạnh tranh khốc liệt của các đối thủ. Mặc dù vậy, với những ưu thế riêng về giá trị thương hiệu cũng như khả năng giữ giá khi bán lại, độ bền bỉ, không gian nội thất rộng rãi, chở được nhiều người nhưng có mức tiêu hao nhiên liệu tiết kiệm (8 lít/100 km đường ngoài đô thị, 13-15 lít/100 km đường đô thị và khoảng 10 lít/100 km đường kết hợp - theo công bố nhà sản xuất), di chuyển linh hoạt ở nhiều địa hình... thì Toyota Innova vẫn luôn là sự lựa chọn đáng cân nhắc cho nhu cầu mua xe phục vụ gia đình hoặc chạy dịch vụ.

Đăng ký ngay kênh Youtube của danhgiaXe để cập nhật sớm nhất những thông tin thú vị, hữu ích TẠI ĐÂY.

9. ĐỌC THÊM

Các dòng xe MPV 7 chỗ dưới 1 tỷ đồng đang bán tại Việt Nam

Chia sẻ kinh nghiệm mua xe ô tô phục vụ gia đình

Các mẫu xe gia đình trong tầm giá 600 triệu

Thông số kỹ thuật

Toyota Innova 2.0E

771 triệu

Toyota Innova 2.0G

847 triệu

Toyota Innova Venturer

879 triệu

Toyota Innova 2.0V

971 triệu
Dáng xe
7 chỗ đa dụng
Dáng xe
7 chỗ đa dụng
Dáng xe
7 chỗ đa dụng
Dáng xe
7 chỗ đa dụng
Số chỗ ngồi
8
Số chỗ ngồi
8
Số chỗ ngồi
8
Số chỗ ngồi
7
Số cửa sổ
5.00
Số cửa sổ
5.00
Số cửa sổ
7.00
Số cửa sổ
5.00
Kiểu động cơ
Kiểu động cơ
Kiểu động cơ
Kiểu động cơ
Dung tích động cơ
2.00L
Dung tích động cơ
2.00L
Dung tích động cơ
2.00L
Dung tích động cơ
2.00L
Công suất cực đại
137.00 mã lực , tại 5600.00 vòng/phút
Công suất cực đại
137.00 mã lực , tại 5600.00 vòng/phút
Công suất cực đại
137.00 mã lực , tại 5600.00 vòng/phút
Công suất cực đại
137.00 mã lực , tại 5600.00 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
183.00 Nm , tại 4000 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
183.00 Nm , tại 4000 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
183.00 Nm , tại 4000 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
183.00 Nm , tại 4000 vòng/phút
Hộp số
5.00 cấp
Hộp số
6.00 cấp
Hộp số
6.00 cấp
Hộp số
6.00 cấp
Kiểu dẫn động
Kiểu dẫn động
Kiểu dẫn động
Kiểu dẫn động
Mức tiêu hao nhiên liệu
0.00l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
0.00l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
0.00l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
0.00l/100km
Điều hòa
 
Điều hòa
 
Điều hòa
 
Điều hòa
 
Số lượng túi khí
7 túi khí
Số lượng túi khí
7 túi khí
Số lượng túi khí
7 túi khí
Số lượng túi khí
7 túi khí
Bạn cảm thấy bài viết hữu ích?

Bài đánh giá nổi bật

Bài viết nổi bật

Bài viết mới nhất