- Trang chủ
- Bài đánh giá
- Đánh giá xe Toyota Innova G 2022: Nội thất rộng rãi, vận hành khá linh hoạt
Đánh giá xe Toyota Innova G 2022: Nội thất rộng rãi, vận hành khá linh hoạt

Tổng quan
Thang điểm nhóm đánh giá
| Kiểu dáng | |
| Vận hành | |
| Tiện nghi | |
| An toàn | |
| Giá cả |
4.3
Bạn muốn mua bảo hiểm ô tô chuẩn Mỹ giá tốt? Điền ngay thông tin để giữ chỗ, ưu đãi đặc quyền đến từ Liberty dành riêng cho bạn!
1. TỔNG QUAN & ƯỚC TÍNH GIÁ
Thông tin bài viết đã cũ, mời các bác tham khảo bài viết mới cập nhật tại link: Đánh giá xe Toyota Innova 2024 - Thiết kế hiện đại, nội thất linh hoạt, vận hành tiết kiệm
Toyota Innova là mẫu MPV được ra mắt khách hàng Việt lần đầu tiên vào năm 2006. Đây từng là mẫu xe thống trị phân khúc khi gần như chiếm trọn miếng bánh thị phần, các mẫu còn lại chỉ ở thế "cầm hơi" với một phần nhỏ còn lại của miếng bánh. Tuy nhiên khoảng 3 năm trở lại đây, kể từ khi có sự xuất hiện của Mitsubishi Xpander và Suzuki XL7, vị thế của Innova trong phân khúc đã không còn được giữ vững, doanh số sụt giảm mạnh tới 55,41% (số liệu năm 2020). Đây là mức chưa từng có trong tiền lệ.
Trước áp lực cạnh tranh mạnh mẽ từ các đối thủ, hãng xe Nhật quyết định ra mắt bản nâng cấp vào tháng 9/2020 với một số cập nhật về thiết kế ngoại thất và trang bị.
Hiện tại, giá của các phiên bản Innova 2022 như sau:
• Toyota Innova E 2.0MT: 750 triệu đồng
• Toyota Innova G 2.0AT: 865 triệu đồng
• Toyota Innova Venturer: 879 triệu đồng
• Toyota Innova V 2.0AT: 989 triệu đồng
Trong bài viết này, danhgiaXe.com sẽ gửi đến bạn những đánh giá chi tiết về Toyota Innova 2022 phiên bản G, được trang bị hộp số tự động 6 cấp với trang bi cơ bản nhất.
Xem thêm:
Đánh giá Suzuki XL7 2022: Chi phí hợp lý, tiện nghi hấp dẫn trong tầm giá
Đánh giá Mitsubishi Xpander 2022: “ông hoàng doanh số” của Mitsubishi tại Việt Nam
2. NGOẠI THẤT
Ở lần nâng cấp mới nhất, Toyota Innova 2022 được thay đổi nhẹ về thiết kế ngoại thất, chủ yếu diễn ra ở phần đầu xe, mang đến một "khuôn mặt" hầm hố hơn so với vẻ điềm đạm, trung tính trước đây. Nhìn chung, xe vẫn mang những đường nét đặc trưng của một mẫu đa dụng, không quá bắt mắt nhưng phù hợp thị hiếu số đông. Đây cũng chính là điểm mạnh trước nay, giúp cho Toyota Innova chinh phục được một lượng lớn khách hàng.
Kích thước tổng thể DxRxC của Toyota Innova 2022 vẫn duy trì lần lượt là 4.735 x 1.830 x 1.795 mm. Chiều dài cơ sở 2.750 mm dù không quá xuất sắc (Xpander là 2.775mm) nhưng chiều dài tổng thể của Innova vẫn khá tốt và cách bố trí các hàng ghế hợp lí nên vẫn đảm bảo không gian cho 7 người và hành lý trong những chuyến đi xa.
Phần thân xe cũng được tạo hình với 2 đường gân nổi cùng tay nắm cửa mạ chrome đẹp mắt. Khung cửa sổ bên dưới được trang bị viền chrome mang cảm giác hiện đại. Thiết kế trục cơ sở ngắn còn giúp cho Innova có bán kính vòng quay chỉ 5.4 m dù thân xe dài hơn 4.7 m, mang đến sự linh hoạt khi phải quay đầu hay xoay trở trong khu vực đô thị đông đúc. Trong khi khoảng sáng gầm xe 178 mm giúp Toyota Innova thoải mái băng qua những cung đường xấu và không gặp phải vấn đề "cạ gầm"..
Đầu xe Toyota Innova G 2022 được thay đổi thiết kế mạnh mẽ hơn đôi chút nhờ cụm lưới tản nhiệt dạng hình thang được viền chrome. Chi tiết hốc hút gió phía trước cũng thay đổi theo hướng tăng kích thước tạo cảm giác cơ bắp hơn. Nắp capo được tạo điểm nhấn bởi 2 đường gân nổi mang đến cảm giác cứng cáp hơn.
Liền kề là cụm đèn pha halogen phản xạ đa hướng tiêu chuẩn với các tính năng cơ bản nhất. Đáng chú ý, Innova G 2022 cũng được trang bị đèn chiếu gần LED projector tích hợp tính năng tự động bật/tắt. Với việc nâng cấp lên đèn LED, Innova mang đến khả năng quan sát ban đêm tốt hơn hẳn bởi ánh sáng tốt hơn nhiều so với đèn halogen. Phía dưới là đèn sương mù dạng bi-led nhỏ cho ánh sáng trắng hiện đại.
Phiên bản Innova G 2022 chỉ được trang bị mâm 16 inch nhưng vẫn mang thiết kế khá đẹp mắt và đi cùng lốp 205/65R16 trong khi bản cao cấp nhất Innova V 2.0AT được trang bị la-zăng hợp kim thiết kế 5 chấu to bản kích thước 17 inch, đi kèm thông số lốp 215/55R17. Mâm 16 inch có phần hơi nhỏ trong tổng thể của Innova nhưng nhìn chung vẫn có thể chấp nhận được.
Cụm gương chiếu hậu được trang bị ốp mạ chrome sang trọng cũng như tích hợp dải đèn LED báo rẽ, giúp tăng sự nhận diện đến các xe ngược chiều.
Phần đuôi xe Toyota Innova 2022 vẫn có thiết kế vuông vắn và thực dụng. Cụm đèn hậu halogen theo hình chữ L nằm ngang trang bị tiêu chuẩn trên tất cả phiên bản. Innova 2021 vẫn được trang bị cánh lướt gió trên cao tích hợp đèn phanh thứ ba dạng LED và cụm ăng ten dạng vây cá khá hiện đại.
3. KHOANG LÁI
Khoang lái của Toyota Innova 2022 không có quá nhiều thay đổi so với thế hệ cũ. Nhà sản xuất đã tạo nên một bản phối hài hòa, trang nhã bằng cách sử dụng tông màu be chủ đạo kết hợp một số chi tiết ốp gỗ, trông khá sang trọng.
Bảng táp lô của Toyota Innova 2022 vẫn có phong cách thiết kế bất đối xứng và có phần hơi cầu kỳ với một dòng xe MPV truyền thống. Cụ thể, phía bên vô lăng có một đường cong vuốt lên rồi hạ xuống thấp về bên phụ và bên dưới cũng có một đường cong khác ôm lấy cụm vô-lăng. Phiên bản Innova G, Venturer và V có bảng táp lô ốp gỗ và viền mạ bạc sang trọng hơn.
Không gian để chân ở hàng ghế trước của khá rộng rãi tránh gây cảm giác mỏi khi đi xa. Vị trí tì tay ở hai bên cánh cửa mang đến cảm giác thoải mái trong bệ tì tay ở giữa có phần hơi xa nên ít khi sử dụng được. Các hốc hút gió mang thiết kế khác nhau tương ứng với đường cong táp lô, có phần viền được sơn màu bạc tạo nên điểm nhấn trong không gian nội thất.
Trên phiên bản Innova G, vô lăng được bọc da và trang bị điều khiển âm thanh, đàm thoại rảnh tay và màn hình hiển thị đa thông tin. Vô-lăng của Innova đầy đủ các nút bấm điều khiển giúp tránh cho tài xế phân tâm khi phải thao tác trên màn hình.
Cụm đồng hồ với màn hình ở giữa hiển thị đầy đủ các thông số đặc biệt là tốc độ dạng digital giúp tài xế kiểm soát tốc độ của xe tiện lợi hơn. Tuy nhiên dù giá bán khá cao, Toyota Innova 2022 vẫn chưa trang bị hệ thống điều khiển hành trình Cruise Control là một điều khá đáng tiếc.
Ở khu vực trung tâm bên cạnh cần thắng tay, chỉ có 1 nơi để đựng thức uống hay vật dụng cá nhân là hơi ít. Tuy vậy, Innova có 2 khay đựng thức uống đặt ngay bên dưới cửa gió làm mát cho tài xế và hàng khách bên phụ khá thuận tiện, giúp tận dụng luồng hơi mát để làm lạnh thức uống.
4. TRANG BỊ TIỆN NGHI, CÔNG NGHỆ & GIẢI TRÍ
Điểm nhấn nổi bật nhất trên hệ thống giải trí của Toyota Innova 2022 chính là màn hình cảm ứng đã được nâng cấp lên 8 inch, bổ sung thêm tính năng nghe nhạc qua bluetooth và đặc biệt là kết nối Apple Carplay, cho phép đồng bộ nhanh chóng danh bạ hay nghe nhạc từ điện thoại. Ngay cả trên bản tiêu chuẩn, nhà sản xuất cũng đã thay thế màn hình tiêu chuẩn thành màn hình cảm ứng 7 inch. Tất cả phiên bản đều trang bị hệ thống âm thanh 6 loa.
Tất cả phiên bản đều được trang bị hệ thống điều hòa 2 dàn lạnh với cửa gió cho tất cả các hàng ghế, được tích hợp ngay trên trần xe. Cách bố trí này đem lại hiệu quả làm mát nhanh và sâu, phù hơi lạnh đến mọi vị trí trên xe. Phiên bản E có giao diện điều hòa chỉnh tay, trong khi ba phiên bản còn lại trang bị điều hòa tự động.
Các trang bị khác giúp cho Toyota Innova G 2022 có thể cạnh tranh với các đối thủ giá rẻ như hộc găng tay bên ghế hành khách tích hợp chức năng làm mát đồ uống, cửa sổ chỉnh điện với tính năng một chạm, chống kẹt vị trí người lái.
Toyota cũng trang bị cho Innova đèn led trang trí trần xe, mang đến cảm giác sang trọng hơn đôi chút.
5. CÁC HÀNG GHẾ
Khi nhắc đến các hàng ghế trên Toyota Innova, 2022 thì như trước đây, ấn tượng mạnh mẽ nhất mà mẫu xe để lại đó chính là lối bố trí rất khéo léo, giúp tối đa hóa không gian và rất dễ sử dụng. Theo đó, hàng ghế thứ nhất được bố trí thấp nhất và cao dần lên ở hàng thứ 2, đến hàng ghế thứ 3 lại bố trí thấp xuống. Sự xen kẽ này giúp tạo khoảng trống, dễ dàng hơn cho việc di chuyển qua lại giữa các hàng ghế, các hành khách có thể tiếp cận chỗ ngồi của mình một cách thuận lợi hơn và có được tư thế ngồi thoải mái nhất.
Toyota Innova 2022 vẫn trang bị ghế ngồi dạng thường với ghế lái chỉnh tay 6 hướng và ghế hành khách chỉnh tay 4 hướng tiêu chuẩn. Phiên bản G chưa có ghế ngồi bọc da (xe đã nâng cấp) mà vẫn sử dụng chất liệu nỉ màu nâu, màu nội thất này vừa đẹp nhưng cũng có tác dụng tránh được cảm giác nhanh bẩn như màu tông màu sáng. Sẽ hoàn hoàn hảo hơn nếu Innova G có trang bị ghế chỉnh điện cho tài xế. Nếu muốn không gian hàng ghế thứ 2 rộng rãi và cao cấp hơn, khách hàng có thể chọn bản với thiết kế 2 ghế độc lập.
Hàng ghế thứ hai của Toyota Innova 2022 vẫn duy trì sự linh hoạt với khả năng điều chỉnh 4 hướng và có thể gập gọn theo tỉ lệ 60:40 để mở rộng tối đa khoang hành lý. Phiên bản G, Venturer, V có bàn gập tích hợp sau lưng hàng ghế trước và tựa tay trung tâm tích hợp giá để cốc khá tiện dụng cho các hành trình.
Hàng ghế thứ 3 cũng là một lợi thế của Toyota Innova 2022 khi có thể điều chỉnh độ ngả lưng và có thiết kế 3 chỗ ngồi, thay vì chỉ 2 ghế và tựa lưng cố định như các đối thủ. Hàng ghế này của Innova vừa có thể gập sang 2 bên theo tỉ lệ 50:50 và gập phẳng tạo nên sự linh hoạt đáng kể so với thế hệ trước.
Cốp xe Innova khá rộng rãi dù chưa gập hàng ghế thứ 3 xuống, phần cốp này có thể chứa ít nhất 4 vali lớn hoặc 6 vali cỡ trung, mang đến không gian để hành lý cho cả gia đình trong những chuyến đi xa.
6. VẬN HÀNH, CẢM GIÁC LÁI & AN TOÀN
Ở lần nâng cấp này, cả bốn phiên bản của Toyota Innova 2022 đều sử dụng chung động cơ xăng 1TR-FE dung tích 2 lít, bốn xi-lanh thẳng hàng, công nghệ van biến thiên kép thông minh Dual VVT-i. Công suất tối đa 137 mã lực tại tua máy 5.600 vòng/ phút, mô-men xoắn 183 Nm tại 4.000 vòng/ phút.
Đi kèm với động cơ này là hộp số sàn 5 cấp trên phiên bản Innova E 2.0MT tiêu chuẩn và hộp số tự động 6 cấp trên ba phiên bản còn lại. Khả năng vận hành của Toyota Innova 2022 cũng khá linh hoạt đối với người dùng khi trang bị chế độ vận hành ECO Mode và PWR Mode, bên cạnh chế độ vận hành thông thường. Hai chế độ này sẽ giúp người lái tùy chỉnh khi có các nhu cầu khác nhau, thí dụ đi trong phố, trên đường trường hay cần tải nặng…
Khả năng vận hành của Toyota Innova 2022 cũng khá linh hoạt đối với người dùng khi trang bị chế độ vận hành ECO Mode và PWR Mode
Trong thành phố đông đúc, Innova không gây khó khăn khi cần xoay trở một chiếc xe dài 4.7 (m) bởi cột A tương đối nhỏ, mang đến tầm quan sát của khoang lái khá thoáng vì Innova có khoảng sáng gầm tốt, hai kính chiếu hậu lớn giúp việc quan sát phía sau dễ dàng.
Trải nghiệm Innova G 2022 trên đường cao tốc, vô-lăng trợ lực dù không phải là công nghệ mới mẻ nhưng vẫn mang đến cảm giác đầm chắc cho những tay lái coi việc lái xe là thú vui. Vô-lăng cho cảm giác đánh lái chính xác và mang đến phản hồi rõ rệt từ mặt đường, đặc biệt là sự yên tâm khi duy trì vận tốc 120 km/h trên đường cao tốc.
Với khoảng 6 người lớn trên xe, Innova dù không quá dư dả sức mạnh nhưng vẫn có thể đáp ứng tốt việc vượt xe cùng chiều ở dải tốc độ từ 80 đến 100 km/h. Chân ga của xe vẫn có độ trễ khá nhiều, nếu người lái cần chủ động hơn trong việc tăng tốc có thể kích hoạt chế độ lái Power cũng như kết hợp chế độ sang số bằng tay với nút gạc "+" hoặc --.
Cùng Innova băng qua những con đường dằn xóc trong khu rừng Nam Cát Tiên, xe mang đến sự êm ái và triệt tiêu dao động khá tốt, không làm hành khách trong xe bị xóc hay khó chịu. Là một mẫu xe MPV nên cũng dễ hiểu khi hệ thống treo của Innova được thiết kế mềm nhằm mang đến sự êm ái tối đa nhưng khi chở ít người có thể gây ra hiện tượng "bồng bềnh" không thoải mái. Trong chuyến đi này cùng với 6 người lớn cùng hành lý, Innova G 2022 cho cảm giác đầm xe và ít có hiện tượng lắc ngang tạo nên cảm giác say xe.
Sở hữu khung gầm rời (body on frame) cùng hệ dẫn động cầu sau, Innova mang đến sự cân bằng về tỉ lệ phân bổ trọng lượng tốt hơn so với những mẫu xe MPV phân khúc dưới dùng hệ dẫn động cầu trước. Đi cùng khoảng sáng gầm xe 178 mm và hệ khung gầm có khả năng chịu lực tốt, Innova G 2022 có thể vượt qua những cung đường xấu mà người điều khiển ít phải lo lắng về việc xe "cạ gầm" cũng như duy trì sự êm ái cho hành khách.
Trang bị an toàn trên Toyota Innova 2022 cũng gần như hoàn hảo với một loạt các trang bị hiện đại và đồng đều trên tất cả phiên bản như phanh ABS - EBD, cân bằng điện tử, hỗ trợ khởi hành ngang dốc hay kiểm soát lực kéo.
7. PHỤ KIỆN & NÂNG CẤP
8. ĐÁNH GIÁ CHUNG
Không thể phủ nhận rằng Toyota Innova đang bị lép vế trước sự cạnh tranh khốc liệt của các đối thủ. Mặc dù vậy, với những ưu thế riêng về giá trị thương hiệu cũng như khả năng giữ giá khi bán lại, độ bền bỉ, không gian nội thất rộng rãi, chở được nhiều người nhưng có mức tiêu hao nhiên liệu tiết kiệm (8 lít/100 km đường ngoài đô thị, 13-15 lít/100 km đường đô thị và khoảng 10 lít/100 km đường kết hợp - theo công bố nhà sản xuất), di chuyển linh hoạt ở nhiều địa hình... thì Toyota Innova vẫn luôn là sự lựa chọn đáng cân nhắc cho nhu cầu mua xe phục vụ gia đình hoặc chạy dịch vụ.
Đăng ký ngay kênh Youtube của danhgiaXe để cập nhật sớm nhất những thông tin thú vị, hữu ích TẠI ĐÂY.
9. ĐỌC THÊM
Các dòng xe MPV 7 chỗ dưới 1 tỷ đồng đang bán tại Việt Nam
Chia sẻ kinh nghiệm mua xe ô tô phục vụ gia đình
Các mẫu xe gia đình trong tầm giá 600 triệu
Thông số kỹ thuật
Toyota Innova 2.0E771 triệu |
Toyota Innova 2.0G847 triệu |
Toyota Innova Venturer879 triệu |
Toyota Innova 2.0V971 triệu |
|
Dáng xe 7 chỗ đa dụng |
Dáng xe 7 chỗ đa dụng |
Dáng xe 7 chỗ đa dụng |
Dáng xe 7 chỗ đa dụng |
|
Số chỗ ngồi 8 |
Số chỗ ngồi 8 |
Số chỗ ngồi 8 |
Số chỗ ngồi 7 |
|
Số cửa sổ 5.00 |
Số cửa sổ 5.00 |
Số cửa sổ 7.00 |
Số cửa sổ 5.00 |
|
Kiểu động cơ |
Kiểu động cơ |
Kiểu động cơ |
Kiểu động cơ |
|
Dung tích động cơ 2.00L |
Dung tích động cơ 2.00L |
Dung tích động cơ 2.00L |
Dung tích động cơ 2.00L |
|
Công suất cực đại 137.00 mã lực , tại 5600.00 vòng/phút |
Công suất cực đại 137.00 mã lực , tại 5600.00 vòng/phút |
Công suất cực đại 137.00 mã lực , tại 5600.00 vòng/phút |
Công suất cực đại 137.00 mã lực , tại 5600.00 vòng/phút |
|
Momen xoắn cực đại 183.00 Nm , tại 4000 vòng/phút |
Momen xoắn cực đại 183.00 Nm , tại 4000 vòng/phút |
Momen xoắn cực đại 183.00 Nm , tại 4000 vòng/phút |
Momen xoắn cực đại 183.00 Nm , tại 4000 vòng/phút |
|
Hộp số 5.00 cấp |
Hộp số 6.00 cấp |
Hộp số 6.00 cấp |
Hộp số 6.00 cấp |
|
Kiểu dẫn động |
Kiểu dẫn động |
Kiểu dẫn động |
Kiểu dẫn động |
|
Mức tiêu hao nhiên liệu 0.00l/100km |
Mức tiêu hao nhiên liệu 0.00l/100km |
Mức tiêu hao nhiên liệu 0.00l/100km |
Mức tiêu hao nhiên liệu 0.00l/100km |
|
Điều hòa |
Điều hòa |
Điều hòa |
Điều hòa |
|
Số lượng túi khí 7 túi khí |
Số lượng túi khí 7 túi khí |
Số lượng túi khí 7 túi khí |
Số lượng túi khí 7 túi khí |
Bài đánh giá nổi bật
Bài viết nổi bật
Bài viết mới nhất
Giá xe Yamaha Sirius 2026: phiên bản, màu sắc, thông số (T11/2026)
Hơn 20 năm có mặt trên những con đường Việt Nam, Yamaha Sirius 2026 vẫn giữ nguyên danh xưng chiếc xe số bền bỉ, quen thuộc với biết bao thế hệ người đi xe. Qua thời gian, dòng xe này được cải tiến đáng kể về thiết kế và động cơ, với khối động cơ 110cc làm mát bằng không khí vận hành êm ái, tiết kiệm nhiên liệu và phù hợp với điều kiện giao thông Việt Nam. Hiện Sirius có 3 phiên bản là phanh cơ, phanh đĩa và vành đúc, mỗi phiên bản mang một chút cá tính riêng, từ sự giản dị, thực dụng đến chất thể thao mạnh mẽ của phanh đĩa 2 piston và bánh xe 17 inch đúc nguyên khối.Giá xe Yamaha Sirius FI 2026: phiên bản, màu sắc, thông số (T11/2026)
Yamaha Sirius FI 2026 là chiếc xe số nhỏ gọn dành cho những ai muốn đi nhiều mà tốn ít nhiên liệu nhờ hệ thống phun xăng điện tử FI, xe có mức tiêu thụ nhiên liệu cực kỳ tiết kiệm, chỉ 1,65 lít/100 km. Bên cạnh đó, thiết kế của Sirius FI là sự cân bằng giữa hai yếu tố tưởng chừng đối lập là thể thao và tiện ích, với phần đầu xe thanh thoát nhờ hai đèn định vị được gom lại đặt kề cụm đèn pha, giúp nhận ra nét riêng của xe ngay khi nhìn lướt qua. Cùng với đó là 6 phiên bản trải dài từ phanh cơ, phanh đĩa đến vành đúc, đủ cho nhiều nhu cầu và túi tiền.Giá xe Yamaha Jupiter Finn 2026: phiên bản, màu sắc, thông số (T11/2026)
Với thông điệp "Khởi đầu mới cho hành trình yêu thương", Yamaha Jupiter Finn 2026 hướng đến vai trò người bạn đồng hành đáng tin cậy của mọi gia đình. Đây là chiếc xe số thanh lịch và cao cấp có mức giá hợp lý, đáp ứng nhiều nhu cầu đi lại hằng ngày, từ đưa đón con đến chở đồ đi chợ… Điều khiến Jupiter Finn đáng để ý còn nằm ở sự an tâm trên mọi cung đường: xe được trang bị hệ thống phanh kết hợp UBS giúp kiểm soát phanh tốt hơn trong các tình huống khẩn cấp, cùng động cơ phun xăng điện tử tiết kiệm nhiên liệu chỉ 1,64 lít/100 km…Honda ô tô Việt Nam tung chương trình khuyến mại: LƯỚT NHỊP THU VÀNG – NHẬN NGÀN ƯU ĐÃI
Honda Việt Nam (HVN) phối hợp cùng hệ thống Nhà Phân phối triển khai chương trình khuyến mại dành cho khách hàng mua ô tô với tổng giá trị lên tới hơn 140 triệu đồng/xe.Giá xe Yamaha Exciter 2026: phiên bản, màu sắc, thông số (T11/2026)
Yamaha Exciter 2026 là mẫu xe côn tay được ưa chuộng nhất tại thị trường Việt Nam, với thiết kế mang đậm dấu ấn R-Series thể thao và vị thế "ông hoàng xe côn tay". Bên cạnh Exciter 150 được yêu thích từ lâu, dòng Exciter 155 VVA mang đến nhiều chi tiết mới dựa trên các công nghệ đang áp dụng trên siêu xe thể thao YZF-R1, từ động cơ phát triển trên nền tảng R15, ly hợp A&S chống trượt cho đến đèn hậu vuốt gọn, tạo ra một chiếc xe vừa mạnh mẽ như xe phân khối lớn, vừa ổn định và linh hoạt cho những chuyến đi hằng ngày.Giá xe Yamaha Latte 2026: phiên bản, màu sắc, thông số (T11/2026)
Yamaha Latte 2026 là mẫu xe tay ga có thiết kế sang trọng, được giới trẻ coi là “chuẩn mực” của sự sành điệu. Xe sử dụng động cơ BlueCore 125cc với mức tiêu thụ nhiên liệu chỉ 1,8 lít/100 km, nằm trong nhóm đầu những xe tay ga tiết kiệm xăng nhất Việt Nam. Bên cạnh đó, Yamaha Latte 2026 được trang bị hàng loạt tiện ích đáng giá như khóa thông minh Smart Key, nắp bình xăng tiện lợi và đặc biệt là cốp xe dung tích lên đến 37 lít, đủ chứa tập hồ sơ khổ A4 và máy tính xách tay 13 inch… Thêm vào đó, trọng lượng chỉ 100 kg giúp Latte trở nên thân thiện với phái đẹp và linh hoạt khi di chuyển trong đô thị.Giá xe Yamaha Freego 2026: phiên bản, màu sắc, thông số (T11/2026)
Yamaha Freego 2026 là mẫu xe tay ga thể thao đời mới nổi bật với dấu ấn đường phố, kế thừa nét thiết kế thể thao mạnh mẽ, đậm chất DNA của Yamaha. Đây chính là sự kết hợp hài hòa giữa tính thực tế, sự thoải mái khi sử dụng và kiểu dáng hiện đại, năng động, đầy nam tính với sàn để chân rộng rãi. Đặc biệt, dưới nắp xe là động cơ BlueCore 125cc bền bỉ, êm ái và tiết kiệm nhiên liệu, cùng cốp xe rộng 25 lít và yên dài 720 mm, giúp cả người lái lẫn người ngồi sau đều có hành trình thoải mái.Giá xe Yamaha Grande 2026: phiên bản, màu sắc, thông số (T11/2026)
Yamaha Grande 2026 không chỉ thuộc nhóm những xe tay ga tiết kiệm xăng nhất Việt Nam, mà còn sở hữu thiết kế thời trang, thanh lịch với những đường cong uyển chuyển mang đến vẻ đẹp vượt thời gian. Xe được trang bị động cơ BlueCore Hybrid 125cc với mức tiêu thụ nhiên liệu chỉ 1,73 lít/100 km, cốp siêu rộng 27 lít có đèn LED chiếu sáng, cùng hàng loạt tính năng công nghệ hiện đại như hệ thống ngắt động cơ tạm thời, nắp bình xăng đặt phía trước và kết nối Y-Connect, giúp người lái vừa tiết kiệm, vừa tiện nghi trong mọi hành trình.Subaru Việt Nam công bố chương trình khuyến mãi tháng 11/2026
Dòng Crossover đô thị Subaru Crosstrek nhập khẩu Nhật Bản nhận được mức điều chỉnh giá mạnh mẽ trong đợt này. Cụ thể, Crosstrek phiên bản động cơ xăng 2.0 i-S EyeSight đời 2024 giảm còn 809 triệu đồng (giá gốc 1,098 tỷ đồng), phiên bản e-Boxer Hybrid đời 2024 giảm còn 939 triệu đồng (giá gốc 1,268 tỷ đồng); đối với các đời xe 2025, phiên bản xăng và hybrid có mức giá ưu đãi đặc biệt lần lượt là 889 triệu đồng và 999 triệu đồng.Bế mạc Giải Đua xe Ô tô Địa hình Việt Nam Vô địch Quốc gia PVOIL Cup 2026
Giải Đua xe Ô tô Địa hình Việt Nam Vô địch Quốc gia PVOIL Cup 2026 (PVOIL VOC 2026) xứng đáng ghi dấu là mùa giải giàu cảm xúc nhất, mang đến cho khán giả những màn trình diễn mãn nhãn với 3 ngày tranh tài sôi động trên một địa hình được xem là thử thách bậc nhất trong lịch sử 19 năm.
















