Giá Xe Honda CR-V 2025 & Khuyến Mãi Mới Nhất

Honda CR-V 2024 với cấu hình 5+2 chỗ là sự lựa chọn được nhiều gia đình trẻ ưa chuộng
Honda CR-V là mẫu xe gầm cao thành công nhất của hãng xe Nhật tại thị trường Việt Nam, được giới thiệu lần đầu tiên vào năm 2008 và nhanh chóng khẳng định vị thế của mình trong phân khúc crossover hạng C. Đây không chỉ là mẫu xe thường xuyên đứng Top 1 phân khúc, mà còn là "gương mặt" rất quen thuộc trong bảng xếp hạng Top 10 xe bán chạy nhất thị trường.
Tuy nhiên khoảng 3 năm trở lại đây, sự trỗi dậy của các mẫu xe đến từ Hàn Quốc đã khiến CR-V gặp khó trong cuộc đua doanh số, miếng bánh thị phần bị chia nhỏ lại. Trong tình thế này, để tiếp tục khẳng định tên tuổi của mình, Honda CR-V đã ra mắt bản nâng cấp giữa vòng đời của thế hệ thứ 5.
|
Muốn nhận GIÁ LĂN BÁNH & KHUYẾN MÃI TỐT NHẤT dòng xe Honda CR-V từ đại lý gần bạn? |
Giá xe Honda CR-V 2024 & khuyến mãi như thế nào?
Honda CR-V 2024 có giá từ 998,000,000 đồng, dưới đây là giá và chương trình ưu đãi tháng .
Phiên bản
Giá bán lẻ
Khuyến mãi tháng
CR-V 1.5G
1,109,000,000
Theo chương trình khuyến mãi của đại lý
CR-V 1.5L
1,159,000,000
Theo chương trình khuyến mãi của đại lý
CR-V 1.5 eHEV RS (nhập Thái)
1,259,000,000
Theo chương trình khuyến mãi của đại lý
CR-V 1.5 L AWD
1,310,000,000
Theo chương trình khuyến mãi của đại lý
Giá lăn bánh Honda CR-V 2024 và trả góp như thế nào?
Nhằm giúp anh/chị nắm được chi phí lăn bánh của Honda CR-V 2024, danhgiaXe.com đã liệt kê đầy đủ các hạng mục chi phí bên dưới của từng phiên bản ứng với hai trường hợp trả góp và trả thẳng.
1. Giá xe Honda CR-V E :
Giá lăn bánh ước tính:
Hồ Chí Minh
Hà Nội
Khu vực khác
1. Giá niêm yết
998,000,000
998,000,000
998,000,000
2. Các khoản thuế & phí
72,673,400
82,653,400
53,673,400
Thuế trước bạ
49,900,000
59,880,000
49,900,000
Phí đăng kiểm
340,000
340,000
340,000
Phí bảo trì đường bộ
1,560,000
1,560,000
1,560,000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
873,400
873,400
873,400
Phí đăng kí ra biển
20,000,000
20,000,000
1,000,000
Tổng chi phí (1+2)
1,070,673,400
1,080,653,400
1,051,673,400
Ước tính mức trả góp tối thiểu (85%):
| Dòng xe | CR-V E |
| Giá bán | 998,000,000 |
| Mức vay (85%) | 848,300,000 |
| Phần còn lại (15%) | 149,700,000 |
| Chi phí ra biển | 72,673,400 |
| Trả trước tổng cộng | 222,373,400 |
2. Giá xe Honda CR-V 1.5G :
Giá lăn bánh ước tính:
Hồ Chí Minh
Hà Nội
Khu vực khác
1. Giá niêm yết
1,048,000,000
1,048,000,000
1,048,000,000
2. Các khoản thuế & phí
75,173,400
85,653,400
56,173,400
Thuế trước bạ
52,400,000
62,880,000
52,400,000
Phí đăng kiểm
340,000
340,000
340,000
Phí bảo trì đường bộ
1,560,000
1,560,000
1,560,000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
873,400
873,400
873,400
Phí đăng kí ra biển
20,000,000
20,000,000
1,000,000
Tổng chi phí (1+2)
1,123,173,400
1,133,653,400
1,104,173,400
Ước tính mức trả góp tối thiểu (85%):
| Dòng xe | CR-V 1.5G |
| Giá bán | 1,048,000,000 |
| Mức vay (85%) | 890,800,000 |
| Phần còn lại (15%) | 157,200,000 |
| Chi phí ra biển | 75,173,400 |
| Trả trước tổng cộng | 232,373,400 |
|
Bạn muốn biết thông tin LÃI SUẤT NGÂN HÀNG và số tiền hàng tháng phải trả khi mua xe Honda CR-V? |
3. Giá xe Honda CR-V 1.5L :
Giá lăn bánh ước tính:
| Hồ Chí Minh | Hà Nội | Khu vực khác | |
| 1. Giá niêm yết | 1,118,000,000 | 1,118,000,000 | 1,118,000,000 |
| 2. Các khoản thuế & phí | 78,673,400 | 89,853,400 | 59,673,400 |
| Thuế trước bạ | 55,900,000 | 67,080,000 | 55,900,000 |
| Phí đăng kiểm | 340,000 | 340,000 | 340,000 |
| Phí bảo trì đường bộ | 1,560,000 | 1,560,000 | 1,560,000 |
| Bảo hiểm trách nhiệm dân sự | 873,400 | 873,400 | 873,400 |
| Phí đăng kí ra biển | 20,000,000 | 20,000,000 | 1,000,000 |
| Tổng chi phí (1+2) | 1,196,673,400 | 1,207,853,400 | 1,177,673,400 |
Ước tính mức trả góp tối thiểu (85%):
| Dòng xe | CR-V 1.5L |
| Giá bán | 1,118,000,000 |
| Mức vay (85%) | 950,300,000 |
| Phần còn lại (15%) | 167,700,000 |
| Chi phí ra biển | 78,673,400 |
| Trả trước tổng cộng | 246,373,400 |
4. Giá xe Honda CR-V LSE :
Giá lăn bánh ước tính:
Hồ Chí Minh
Hà Nội
Khu vực khác
1. Giá niêm yết
1,138,000,000
1,138,000,000
1,138,000,000
2. Các khoản thuế & phí
79,673,400
91,053,400
60,673,400
Thuế trước bạ
56,900,000
68,280,000
56,900,000
Phí đăng kiểm
340,000
340,000
340,000
Phí bảo trì đường bộ
1,560,000
1,560,000
1,560,000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
873,400
873,400
873,400
Phí đăng kí ra biển
20,000,000
20,000,000
1,000,000
Tổng chi phí (1+2)
1,217,673,400
1,229,053,400
1,198,673,400
Ước tính mức trả góp tối thiểu (85%):
| Dòng xe | CR-V LSE |
| Giá bán | 1,138,000,000 |
| Mức vay (85%) | 967,300,000 |
| Phần còn lại (15%) | 170,700,000 |
| Chi phí ra biển | 79,673,400 |
| Trả trước tổng cộng | 250,373,400 |
Xem thêm:
Đánh giá ưu, nhược điểm của Honda CR-V 2024

Honda CR-V 2024 được bổ sung thêm gói trang bị an toàn Honda Sensing ngay cả trên bản tiêu chuẩn
Ưu điểm:
- Không gian 2 hàng ghế trước khá thoải mái với khoảng duỗi chân rộng rãi cho những hàng khách cao trên 1m7.
- Hệ thống treo êm ái, xe cho cảm giác di chuyển rất êm ái nhưng không hề bồng bềnh ngay cả ở những đoạn đường quanh co hay khi sang làn.
- Honda CR-V 2024 tiết kiệm nhiên liệu tốt với mức tiêu thụ xăng trung bình ở đường hỗn hợp chỉ 6,9 lít/100 km.
- Trang bị gói an toàn Honda Sensing dưới dạng tiêu chuẩn trên tất cả các phiên bản với hàng loạt tính năng hiện đại như: phanh giảm thiểu va chạm, đèn pha thích ứng tự động, kiểm soát hành trình thích ứng bao gồm tốc độ thấp, giảm thiểu chệch làn đường, hỗ trợ giữ làn đường…
- Động cơ 1.5L Turbo mạnh mẽ với công suất cực đại lên đến 188 mã lực tại 5.600 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 240Nm tại 2.000 – 5.000 vòng/phút. Động cơ cho lực kéo tốt, khả năng tăng tốc nhanh.
- Honda CR-V 2024 có giá trị bán lại cao.
Nhược điểm:
- Khả năng cách âm của Honda CR-V 2024 tương đối kém, tiếng gầm động cơ khi tăng tốc vọng vào cabin khá lớn/
- Tốc độ sạc không dây tương đối chậm, sau 15 phút chỉ sạc được tầm 5% pin.
- Hệ thống Kiểm soát hành trình thích ứng hoạt động không mấy chính xác. Khi chạy trong đường thành phố hoặc khu dân cư với tốc độ tối đa 50km/h, mặc dù đã được cài đặt khoảng cách phù hợp nhưng thực tế, xe lại duy trì khoảng cách xa hơn.
- Không gian hàng ghế thứ 3 hơi chật, chỉ phù hợp cho trẻ em.
- Honda CR-V 2024 vẫn chỉ trang bị hệ thống dẫn động cầu trước, trong các đối thủ đều có phiên bản sử dụng hệ dẫn động 4 bánh.
- Không gian hành lý hơi chật chội, nếu các hàng ghế đều được dựng lên thì người dùng chỉ có thể để được bao, túi xách và vali nhỏ.
|
Bạn muốn LÁI THỬ xem Honda CR-V có thực sự hợp ý gia đình bạn? |
Xem thêm:
Đánh giá Honda CR-V 2024: thiết kế khoẻ khoắn và hiện đại, trang bị an toàn nổi bật
Đánh giá Mazda CX-5 2023: Nội thất hơi chật, trang bị và giá bán hợp lý
Bài viết nổi bật xe Honda CR-V
[VMS 2018] Hơn 880 xe nhận được đặt hàng và bán ra tại triển lãm VMS 2018
Trong gần năm ngày mở cửa chính thức cho khách tham quan, Vietnam Motor Show 2018 đã thu hút sự quan tâm, thưởng lãm của 185.000 khách hàng tại TP.HCM và các tỉnh, thành khác. Đặc biệt, hơn 880 xe đã được chốt đơn hàng, nhận đặt hàng trong thời gian triển lãm.Đánh giá sơ bộ xe Honda CR-V 2017
Đánh giá sơ bộ xe Honda CR-V 2017 về giá bán, thiết kế ngội ngoại thất, trang bị tiện nghi, tính năng an toàn và khả năng vận hành.Chi tiết Mazda 3 2019 được nâng cấp thiết kế, bổ sung trang bị
Mazda 3 2019 vừa chính thức ra mắt tại triển lãm Los Angeles Auto Show 2018. So với tiền nhiệm, xe nhận được nhiều cải tiến về kích thước, thiết kế và trang bị.Những mẫu xe gầm cao dưới 1 tỷ đáng mua
Phong cách thiết kế ngày càng hiện đại, tiện dụng với không gian nội thất rộng rãi, thích hợp với những chuyến dã ngoại xa, vận hành mạnh mẽ trên mọi cung đường từ thành thị đến các cung đường nông thôn lẫn đường đèo núi khó khăn, trang bị tiện nghi và an toàn cũng ngày càng được nâng cấp giúp yên tâm hơn. Đó là những lợi ích thiết thực mà tôi dành để miêu tả những mẫu SUV/Crossover gầm cao đang được nhiều nhiều khách hàng tìm đến hiện nay, không chỉ vậy giá bán của những mẫu xe này cũng ở mức khá hấp dẫn, chỉ ngang với một số mẫu Sedan tầm trung sang trọng. DanhgiaXe xin được chọn ra một vài cái tên tiêu biểu nhất ở phân khúc giá dưới 1 tỷ đồng để giúp các bác có thêm sự lựa chọn tốt nhất cho mình.Đánh giá sơ bộ Honda Jazz 2018
Honda Jazz là dòng xe hatchback hạng B vừa được phân phối chính thức tại Việt Nam từ cuối tháng 3/2018. Với mức giá từ...Đánh giá sơ bộ Honda Jazz 2018
Giá: 544 triệu - 624 triệuHonda Jazz là dòng xe hatchback hạng B vừa được phân phối chính thức tại Việt Nam từ cuối tháng 3/2018. Với mức giá từ 544 - 629 triệu đồng, xe hiện cạnh tranh cùng một số đối thủ khác như Mazda 2, Ford Fiesta hay Toyota Yaris.Toyota Việt Nam giới thiệu Yaris 2018 thế hệ mới
Tại thị trường Việt Nam, Toyota Yaris 2018 sẽ có duy nhất một phiên bản 1.5 G, giá bán từ 650 triệu đồng. Đối thủ chính của chiếc hatchback sẽ là mẫu xe đồng hương Honda Jazz.So sánh 3 phiên bản L, G và E của Honda CR-V thế hệ mới vừa ra mắt
Cuối cùng sau nhiều mong đợi, phiên bản Honda CR-V hoàn toàn mới đã chính thức ra mắt vào sáng nay tại Tp.Nha Trang. Mẫu Crossover được Honda Việt Nam giới thiệu với 3 phiên bản chính là L, G và E. Trong đó, phiên bản L cao cấp nhất có giá dự kiến dưới 1,1 tỷ đồng...Honda Việt Nam khai trương Đại lý Honda Ôtô Việt Trì
Honda Việt Nam cùng Tổng Công ty Hòa Bình Minh vừa chính thức khai trương Đại lý Honda Ôtô Việt Trì – Đại lý ôtô Honda thứ 6 tại miền Bắc và là Đại lý ôtô đạt tiêu chuẩn 5S thứ 17 của Honda Việt Nam trên cả nước.Những mẫu xe 7 chỗ tầm giá 800 triệu đến 1,2 tỷ đáng mua nhất hiện nay
Nhu cầu sở hữu ô tô đang ngày một tăng cao, đặc biệt với những thay đổi về chính sách thuế nhập khẩu ô tô giảm về 0% từ đầu năm 2018 đã làm nóng thị trường xe hơi hơn bao giờ hết. Một trong số đó, dòng xe 7 chỗ cho gia đình cũng là “từ khóa” đang được tìm kiếm nhiều nhất. Những cái tên nổi bật phải kể đến như là Honda CR-V hoặc Toyota Innova, Toyota Fortuner hay Hyundai Santafe ...
- chevron_left
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- chevron_right





