Giá Xe Kia Carens 2025 & Khuyến Mãi Mới Nhất
Ra mắt thị trường Đông Nam Á hồi tháng 3 vừa qua, KIA Carens không phải là mẫu xe quá xa lạ với nhiều khách hàng. Đây vốn là "tiền thân" của dòng xe MPV giá rẻ KIA Rondo, vì doanh số bán không khả quan nên KIA Motor đã đổi tên của Carens bằng Rondo với hy vọng có thể cải thiện doanh thu của dòng xe này.
Tuy nhiên, đáng tiếc là số phận của Rondo cũng không khá hơn là bao, do đó nhà sản xuất đã quyết định sử dụng lại cái tên Carens, cùng với đó là sự thay đổi mang tính "cách mạng", không chỉ đơn thuần là chiếc MPV đa dụng quen thuộc mà KIA Carens 2024 còn mang hơi thở của một mẫu SUV hiện đại, năng động và không kém phần hấp dẫn.

KIA Carens 2024 "lột xác" hoàn toàn, mang phong cách hơi hướng các dòng SUV
Nhờ có sự thay đổi toàn diện, KIA Carens 2024 đã gặt hái được một số thành tích đáng kinh ngạc với 7.738 đơn đặt hàng ngay trong ngày đầu mở bán tại thị trường Ấn Độ. Không dừng lại ở đó, con số này đã tăng lên tới 19.000 đơn ngay trong tháng đầu tiên nhận đặt cọc.
Ngày 12/3/2022, KIA Carens 2024 trình làng thị trường Đông Nam Á tại sự kiện Jakarta Auto Week (Indonesia). Nhưng mãi đến ngày 11/11 vừa qua, mẫu MPV xứ Hàn mới chính thức ra mắt Việt Nam, đồng thời bước vào cuộc đua doanh số cùng loạt gương mặt tiêu biểu trong phân khúc như như Mitsubishi Xpander, Toyota Veloz Cross, Suzuki XL7 và Ertiga...
|
Muốn nhận GIÁ LĂN BÁNH & KHUYẾN MÃI TỐT NHẤT dòng xe Kia Carens từ đại lý gần bạn? |
Giá xe Kia Carens 2024 & khuyến mãi như thế nào?
KIA Carens 2024 có giá từ 589,000,000 đồng, dưới đây là giá và chương trình ưu đãi tháng .
Phiên bản
Giá bán lẻ
Khuyến mãi tháng
Carens 1.5G MT Deluxe
589,000,000
Theo chương trình khuyến mãi của đại lý
Carens 1.5G IVT
624,000,000
Carens 1.5G Luxury
654,000,000
Carens 1.4T Premium
725,000,000
Carens 1.4T Signature (7S)
764,000,000
Carens 1.4T Signature (6S)
769,000,000
Carens 1.5D Premium
829,000,000
Carens 1.5D Signature (7S)
859,000,000
Carens 1.5D Signature (6S)
859,000,000
Giá lăn bánh Kia Carens 2024 & trả góp như thế nào?
Nhằm giúp anh/chị nắm được chi phí lăn bánh của KIA Carens 2024, danhgiaXe.com đã liệt kê đầy đủ các hạng mục chi phí bên dưới của từng phiên bản ứng với hai trường hợp trả góp và trả thẳng.
1. Giá xe KIA Carens 1.5G MT Deluxe
Giá lăn bánh ước tính:
Hồ Chí Minh
Hà Nội
Khu vực khác
1. Giá niêm yết
589,000,000
589,000,000
589,000,000
2. Các khoản thuế & phí
52,223,400
58,113,400
33,223,400
Thuế trước bạ
29,450,000
35,340,000
29,450,000
Phí đăng kiểm
340,000
340,000
340,000
Phí bảo trì đường bộ
1,560,000
1,560,000
1,560,000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
873,400
873,400
873,400
Phí đăng kí ra biển
20,000,000
20,000,000
1,000,000
Tổng chi phí (1+2)
641,223,400
647,113,400
622,223,400
Ước tính mức trả góp tối thiểu (85%):
Dòng xe
Carens 1.5G MT Deluxe
Giá bán
589,000,000
Mức vay (85%)
500,650,000
Phần còn lại (15%)
88,350,000
Chi phí ra biển
52,223,400
Trả trước tổng cộng
140,573,400
2. Giá xe KIA Carens 1.5G IVT
Giá lăn bánh ước tính:
Hồ Chí Minh
Hà Nội
Khu vực khác
1. Giá niêm yết
629,000,000
629,000,000
629,000,000
2. Các khoản thuế & phí
54,223,400
60,513,400
35,223,400
Thuế trước bạ
31,450,000
37,740,000
31,450,000
Phí đăng kiểm
340,000
340,000
340,000
Phí bảo trì đường bộ
1,560,000
1,560,000
1,560,000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
873,400
873,400
873,400
Phí đăng kí ra biển
20,000,000
20,000,000
1,000,000
Tổng chi phí (1+2)
683,223,400
689,513,400
664,223,400
Ước tính mức trả góp tối thiểu (85%):
Dòng xe
Carens 1.5G IVT
Giá bán
629,000,000
Mức vay (85%)
534,650,000
Phần còn lại (15%)
94,350,000
Chi phí ra biển
54,223,400
Trả trước tổng cộng
148,573,400
3. Giá xe KIA Carens 1.5G Luxury
Giá lăn bánh ước tính:
Hồ Chí Minh
Hà Nội
Khu vực khác
1. Giá niêm yết
659,000,000
659,000,000
659,000,000
2. Các khoản thuế & phí
55,723,400
62,313,400
36,723,400
Thuế trước bạ
32,950,000
39,540,000
32,950,000
Phí đăng kiểm
340,000
340,000
340,000
Phí bảo trì đường bộ
1,560,000
1,560,000
1,560,000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
873,400
873,400
873,400
Phí đăng kí ra biển
20,000,000
20,000,000
1,000,000
Tổng chi phí (1+2)
714,723,400
721,313,400
695,723,400
Ước tính mức trả góp tối thiểu (85%):
Dòng xe
Carens 1.5G Luxury
Giá bán
659,000,000
Mức vay (85%)
560,150,000
Phần còn lại (15%)
98,850,000
Chi phí ra biển
55,723,400
Trả trước tổng cộng
154,573,400
|
Bạn muốn biết thông tin LÃI SUẤT NGÂN HÀNG và số tiền hàng tháng phải trả khi mua xe Kia Carens? |
4. Giá xe KIA Carens 1.4T Premium
Giá lăn bánh ước tính:
Hồ Chí Minh
Hà Nội
Khu vực khác
1. Giá niêm yết
725,000,000
725,000,000
725,000,000
2. Các khoản thuế & phí
59,023,400
66,273,400
40,023,400
Thuế trước bạ
36,250,000
43,500,000
36,250,000
Phí đăng kiểm
340,000
340,000
340,000
Phí bảo trì đường bộ
1,560,000
1,560,000
1,560,000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
873,400
873,400
873,400
Phí đăng kí ra biển
20,000,000
20,000,000
1,000,000
Tổng chi phí (1+2)
784,023,400
791,273,400
765,023,400
Ước tính mức trả góp tối thiểu (85%):
Dòng xe
Carens 1.4T Premium
Giá bán
725,000,000
Mức vay (85%)
616,250,000
Phần còn lại (15%)
108,750,000
Chi phí ra biển
59,023,400
Trả trước tổng cộng
167,773,400
5. Giá xe KIA Carens 1.4T Signature
Giá lăn bánh ước tính:
Hồ Chí Minh
Hà Nội
Khu vực khác
1. Giá niêm yết
769,000,000
769,000,000
769,000,000
2. Các khoản thuế & phí
61,223,400
68,913,400
42,223,400
Thuế trước bạ
38,450,000
46,140,000
38,450,000
Phí đăng kiểm
340,000
340,000
340,000
Phí bảo trì đường bộ
1,560,000
1,560,000
1,560,000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
873,400
873,400
873,400
Phí đăng kí ra biển
20,000,000
20,000,000
1,000,000
Tổng chi phí (1+2)
830,223,400
837,913,400
811,223,400
Ước tính mức trả góp tối thiểu (85%):
Dòng xe
Carens 1.4T Signature
Giá bán
769,000,000
Mức vay (85%)
653,650,000
Phần còn lại (15%)
115,350,000
Chi phí ra biển
61,223,400
Trả trước tổng cộng
176,573,400
6. Giá xe KIA Carens 1.5D Signature
Giá lăn bánh ước tính:
Hồ Chí Minh
Hà Nội
Khu vực khác
1. Giá niêm yết
824,000,000
824,000,000
824,000,000
2. Các khoản thuế & phí
63,973,400
72,213,400
44,973,400
Thuế trước bạ
41,200,000
49,440,000
41,200,000
Phí đăng kiểm
340,000
340,000
340,000
Phí bảo trì đường bộ
1,560,000
1,560,000
1,560,000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
873,400
873,400
873,400
Phí đăng kí ra biển
20,000,000
20,000,000
1,000,000
Tổng chi phí (1+2)
887,973,400
896,213,400
868,973,400
Ước tính mức trả góp tối thiểu (85%):
Dòng xe
Carens 1.5D Signature
Giá bán
824,000,000
Mức vay (85%)
700,400,000
Phần còn lại (15%)
123,600,000
Chi phí ra biển
63,973,400
Trả trước tổng cộng
187,573,400
Xem thêm
Đánh giá ưu, nhược điểm của KIA Carens 2024

Không gian nội thất của KIA Carens thế hệ mới được bài trí hiện đại, mang cảm giác công nghệ
Ưu điểm
- Phát triển dựa trên nền tảng khung gầm của Seltos, KIA Carens 2024 sở hữu thông số kích thước (4.540mm x 1.800mm x 1.700mm) vượt trội hơn hẳn Suzuki Ertiga (4.395mm x 1.735mm x 1.690mm) và Mitsubishi Xpander (4.475mm x 1.750mm x 1.730mm).
- Được áp dụng ngôn ngữ thiết kế “Opposites United” hoàn toàn mới, KIA Carens 2024 sở hữu diện mạo hiện đại, nghiêng hẳn sang phong cách SUV với dáng vẻ cao ráo, form vuông vắn.
- Cụm đèn trước trên Kia Carens 2024 được chia thành 2 tầng Crown Jewel. Hệ thống chiếu sáng được trang bị bóng đèn LED với chức năng phản quang đa chiều.
- Không gian nội thất của KIA Carens 2024 thế hệ mới được bài trí hiện đại, hút mắt.
- Hệ thống ghế ngồi trên xe được bọc da, có lỗ thông gió làm mát và phối 2 màu độc đáo.
- Kia Carens 2024 sở hữu nhiều trang bị tiên tiến như: đồng hồ điện tử, màn hình giải trí trung tâm 10.25 inch hỗ trợ Apple CarPlay/Android Auto, hệ thống âm thanh 8 loa Bose, khởi động từ xa, điều hoà tự động và đèn viền nội thất, sạc không dây, cửa sổ trời, bàn đa năng cho ghế sau và làm mát khay để cốc.
- KIA Carens 2024 được trang bị đầy đủ loạt công nghệ an toàn hiện đại, thông minh bao gồm: hệ thống phanh đĩa 04 bánh, chống bó cứng phanh, cân bằng điện tử, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, hỗ trợ đổ đèo, cảm biến áp suất lốp, cảm biến cảnh báo va chạm phía trước và phía sau...
- Mẫu xe cung cấp đến 8 tùy chọn màu sắc ngoại thất, 3 tùy chọn động cơ và tận 7 phiên bản khác nhau, đáp ứng tốt nhu cầu và mục đích mua xe của khách hàng.
Nhược điểm
- Kia Carens 2024 chưa được trang bị phanh tay điện tử.
|
Bạn muốn LÁI THỬ xem Kia Carens có thực sự hợp ý gia đình bạn? |
Xem thêm
Đánh giá Kia Carens 2024: Không đơn thuần là chiếc MPV đa dụng mà còn mang hơi thở SUV hiện đại
Đánh giá Toyota Veloz 2023: Nhân tố khuấy đảo phân khúc MPV 7 chỗ tại Việt Nam
Bài viết nổi bật xe KIA Carens
Kia Morning 2017 có giá từ 274 triệu Đồng tại Anh
Thế hệ thứ 3 của Kia Morning (Picanto) vừa chính thức được công bố giá bán dành cho thị trường Anh, khởi điểm từ 9,450 Bảng, tương đương khoảng 274 triệu Đồng.So sánh nhanh Chevrolet Cruze 2017 và Kia Cerato 2017
So sánh nhanh Chevrolet Cruze 2017 và Kia Cerato 2017 - Chevrolet Cruze LTZ hay Kia Cerato 2.0 AT mới là sự lựa chọn “ngon bổ rẻ” dành cho khách hàng Việt ở phân khúc sedan hạng C?KIA K8 lộ diện phiên bản hoàn chỉnh tại nhà máy
Những hình ảnh của KIA K8 – phiên bản hoàn thiện được trang bị dẫn động cầu sau, một lần nữa bị rò rỉ trên mạng, kể từ lần đầu xuất hiện dưới dạng phiên bản sản xuất trên đường thử cách đây vài tháng.Chọn xe gia đình 7 chỗ nào từ 800 triệu đến 1,2 tỷ?
Phân khúc gia đình 7 chỗ nằm trong tầm giá từ 800 triệu - 1.2 tỷ tại thị trường Việt Nam hiện khá sôi động với nhiều sự lựa chọn, bao gồm cả SUV lẫn MPV… Vậy trong danh sách lựa chọn đa dạng đó, đâu chính là cái tên phù hợp nhất cho khả năng tài chính, nhu cầu sử dụng lẫn thị hiếu của gia đình bạn?So sánh nhanh Honda City và KIA Rio
So sánh nhanh Honda City 2017 và KIA Rio 2017 - So sánh Honda City và KIA Rio về giá bán, thiết kế gội ngoại thất, trang bị tính tiện nghi an toàn và khả năng vận hành.Top 10 xe bán chạy nhất tháng 3/2017: Kia Cerato mất hút, Nissan X-Trail góp mặt
Doanh số bán hàng trong tháng 3 đã có tín hiệu khả quan hơn so với tháng trước và cùng kỳ năm ngoái. Đáng chú ý trong bảng xếp hạng doanh số tháng này chính là sự biến mất của Kia Cerato, thay vào đó là sự góp mặt của Nissan X-Trail.Lựa chọn KIA Morning, Chevrolet Spark hay Hyundai i10 ở phân khúc A?
Các mẫu xe “hạt tiêu” thuộc phân khúc hạng A luôn đem đến cho khách hàng những giá trị vô cùng thiết thực, từ sự linh hoạt khi đi lại ở đô thị, không gian nội thất đủ thoải mái, chi phí sử dụng hợp lý... Vậy giữa ba cái tên KIA Morning, Chevrolet Spark và Hyundai Grand i10 thì đâu sẽ là sự lựa chọn thích hợp?!Phân khúc sedan hạng D giá từ 900 triệu đến 1,2 tỷ
Phân khúc sedan hạng D lâu nay vốn được “đóng khung” là cao cấp và có phần xa xỉ với giá bán dành cho những cái tên đầu bảng như Toyota Camry, Honda Accord hay Nissan Teana thường quanh quẩn mức 1,4 đến 1,5 tỷ. Nhưng nay khách hàng có được nhiều sự lựa chọn hơn để có thể tận hưởng đẵng cấp ấy với nhiều sự lựa chọn dễ chịu hơn, từ Mazda 6, KIA Optima, Hyundai Sonata hay chính Camry với phiên bản 2.0E. Vậy đâu là những điểm mạnh điểm yếu của những mẫu xe nằm ở khoảng 900 triệu đến 1,2 tỷ đồng kể trên?Những mẫu xe 7 chỗ dành cho đô thị
Với nhu cầu đi lại đơn giản ở đô thị dành cho các gia đình đông thành viên, những mẫu xe 7 chỗ với khung gầm unibody sẽ là sự lựa chọn thích hợp hơn cả. Hãy cùng danhgiaXe điểm qua ưu nhược điểm của Hyundai SantaFe, KIA Sorento và Chevrolet Captiva để tìm cho mình mẫu xe ưng ý nhất.Những mẫu xe đáng quan tâm ở tầm giá 700 - 800 triệu
Với nhu cầu cần tìm một phương tiện đi lại với kinh phí vào khoảng 700 - 800 triệu thì đâu là sự lựa chọn hợp lý, Suzuki Vitara, Ford Ranger, KIA Rondo hay Chevrolet Cruze?
- chevron_left
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- chevron_right





