Giá Xe Kia Sorento 2025 & Khuyến Mãi Mới Nhất

KIA Sorento 2024 lột xác về thiết kế ngoại thất, sử dụng khung gầm mới, động cơ và hộp số cũng mới.
KIA Sorento 2024 đang được phân phối tại thị trường Việt Nam thuộc thế hệ thứ 4, ra mắt vào hồi tháng 9/2020. Mẫu xe được định vị ở phân khúc crossover cỡ trung, cạnh tranh với các đối thủ như: Honda CR-V, Hyundai SantaFe, Mazda CX-8, Mitsubishi Outlander...
Với sự lột xác về thiết kế ngoại thất, sử dụng khung gầm mới, động cơ và hộp số cũng mới, đi kèm là danh sách tính năng an toàn hậu hĩnh hơn, KIA Sorento 2024 được kỳ vọng sẽ mang lại những tín hiệu lạc quan hơn trong cuộc đua doanh số với các đối thủ trong cùng phân khúc. Mặc dù vậy, ở thời điểm hiện tại, mẫu xe đến từ Hàn có doanh số khá đuối trong phân khúc SUV trên 1 tỷ đồng.
|
Muốn nhận GIÁ LĂN BÁNH & KHUYẾN MÃI TỐT NHẤT dòng xe KIA Sorento từ đại lý gần bạn? |
Giá xe Kia Sorento 2024 & khuyến mãi như thế nào?
Kia Sorento 2024 có giá từ 999,000,000 đồng, dưới đây là giá và chương trình ưu đãi tháng .
Phiên bản
Giá bán lẻ
Khuyến mãi tháng
Sorento 2.2D Luxury
979,000,000
Theo chương trình khuyến mãi của đại lý
Sorento 2.2D Premium AWD
1,149,000,000
Sorento 2.2D Signature AWD - 7 chỗ (Nội thất Đen)
1,169,000,000
Sorento 2.2D Signature AWD - 7 chỗ (Nội thất Nâu)
1,234,000,000
Sorento 2.2D Signature AWD - 6 chỗ (Nội thất Nâu)
1,254,000,000
Sorento 2.5G Premium
1,049,000,000
Sorento 2.5G Signature AWD - 7 chỗ (Nội thất Đen)
1,124,000,000
Sorento 2.5G Signature AWD - 7 chỗ (Nội thất Nâu)
1,184,000,000
Sorento 2.5G Signature AWD - 6 chỗ (Nội thất Nâu)
1,179,000,000
Giá lăn bánh Kia Sorento 2024 và trả góp như thế nào?
Nhằm giúp anh/chị nắm được chi phí lăn bánh của Kia Sorento 2024, danhgiaXe.com đã liệt kê đầy đủ các hạng mục chi phí bên dưới của từng phiên bản ứng với hai trường hợp trả góp và trả thẳng.
1. Giá xe Kia Sorento 2.2D Luxury:
Giá lăn bánh ước tính:
| Hồ Chí Minh | Hà Nội | Khu vực khác | |
| 1. Giá niêm yết | 999,000,000 | 999,000,000 | 999,000,000 |
| 2. Các khoản thuế & phí | 72,723,400 | 82,713,400 | 53,723,400 |
| Thuế trước bạ | 49,950,000 | 59,940,000 | 49,950,000 |
| Phí đăng kiểm | 340,000 | 340,000 | 340,000 |
| Phí bảo trì đường bộ | 1,560,000 | 1,560,000 | 1,560,000 |
| Bảo hiểm trách nhiệm dân sự | 873,400 | 873,400 | 873,400 |
| Phí đăng kí ra biển | 20,000,000 | 20,000,000 | 1,000,000 |
| Tổng chi phí (1+2) | 1,071,723,400 | 1,081,713,400 | 1,052,723,400 |
Ước tính mức trả góp tối thiểu (85%):
| Dòng xe | Sorento 2.2D Luxury |
| Giá bán | 999,000,000 |
| Mức vay (85%) | 849,150,000 |
| Phần còn lại (15%) | 149,850,000 |
| Chi phí ra biển | 72,723,400 |
| Trả trước tổng cộng | 222,573,400 |
2. Giá xe Kia Sorento 2.2D Premium AWD:
Giá lăn bánh ước tính:
| Hồ Chí Minh | Hà Nội | Khu vực khác | |
| 1. Giá niêm yết | 1,174,000,000 | 1,174,000,000 | 1,174,000,000 |
| 2. Các khoản thuế & phí | 81,473,400 | 93,213,400 | 62,473,400 |
| Thuế trước bạ | 58,700,000 | 70,440,000 | 58,700,000 |
| Phí đăng kiểm | 340,000 | 340,000 | 340,000 |
| Phí bảo trì đường bộ | 1,560,000 | 1,560,000 | 1,560,000 |
| Bảo hiểm trách nhiệm dân sự | 873,400 | 873,400 | 873,400 |
| Phí đăng kí ra biển | 20,000,000 | 20,000,000 | 1,000,000 |
| Tổng chi phí (1+2) | 1,255,473,400 | 1,267,213,400 | 1,236,473,400 |
Ước tính mức trả góp tối thiểu (85%):
| Dòng xe | Sorento 2.2D Premium AWD |
| Giá bán | 1,174,000,000 |
| Mức vay (85%) | 997,900,000 |
| Phần còn lại (15%) | 176,100,000 |
| Chi phí ra biển | 81,473,400 |
| Trả trước tổng cộng | 257,573,400 |
3. Giá xe Kia Sorento 2.2D Signature AWD - 7 chỗ:
Giá lăn bánh ước tính:
| Hồ Chí Minh | Hà Nội | Khu vực khác | |
| 1. Giá niêm yết | 1,234,000,000 | 1,234,000,000 | 1,234,000,000 |
| 2. Các khoản thuế & phí | 84,473,400 | 96,813,400 | 65,473,400 |
| Thuế trước bạ | 61,700,000 | 74,040,000 | 61,700,000 |
| Phí đăng kiểm | 340,000 | 340,000 | 340,000 |
| Phí bảo trì đường bộ | 1,560,000 | 1,560,000 | 1,560,000 |
| Bảo hiểm trách nhiệm dân sự | 873,400 | 873,400 | 873,400 |
| Phí đăng kí ra biển | 20,000,000 | 20,000,000 | 1,000,000 |
| Tổng chi phí (1+2) | 1,318,473,400 | 1,330,813,400 | 1,299,473,400 |
Ước tính mức trả góp tối thiểu (85%):
| Dòng xe | Sorento 2.2D Signature AWD - 7 chỗ |
| Giá bán | 1,234,000,000 |
| Mức vay (85%) | 1,048,900,000 |
| Phần còn lại (15%) | 185,100,000 |
| Chi phí ra biển | 84,473,400 |
| Trả trước tổng cộng | 269,573,400 |
4. Giá xe Kia Sorento 2.5G Premium:
Giá lăn bánh ước tính:
| Hồ Chí Minh | Hà Nội | Khu vực khác | |
| 1. Giá niêm yết | 1,094,000,000 | 1,094,000,000 | 1,094,000,000 |
| 2. Các khoản thuế & phí | 77,473,400 | 88,413,400 | 58,473,400 |
| Thuế trước bạ | 54,700,000 | 65,640,000 | 54,700,000 |
| Phí đăng kiểm | 340,000 | 340,000 | 340,000 |
| Phí bảo trì đường bộ | 1,560,000 | 1,560,000 | 1,560,000 |
| Bảo hiểm trách nhiệm dân sự | 873,400 | 873,400 | 873,400 |
| Phí đăng kí ra biển | 20,000,000 | 20,000,000 | 1,000,000 |
| Tổng chi phí (1+2) | 1,171,473,400 | 1,182,413,400 | 1,152,473,400 |
Ước tính mức trả góp tối thiểu (85%):
| Dòng xe | Sorento 2.5G Premium |
| Giá bán | 1,094,000,000 |
| Mức vay (85%) | 929,900,000 |
| Phần còn lại (15%) | 164,100,000 |
| Chi phí ra biển | 77,473,400 |
| Trả trước tổng cộng | 241,573,400 |
|
Bạn muốn biết thông tin LÃI SUẤT NGÂN HÀNG và số tiền hàng tháng phải trả khi mua xe KIA Sorento? |
5. Giá xe Kia Sorento 2.5G Signature AWD - 7 chỗ:
Giá lăn bánh ước tính:
| Hồ Chí Minh | Hà Nội | Khu vực khác | |
| 1. Giá niêm yết | 1,184,000,000 | 1,184,000,000 | 1,184,000,000 |
| 2. Các khoản thuế & phí | 81,973,400 | 93,813,400 | 62,973,400 |
| Thuế trước bạ | 59,200,000 | 71,040,000 | 59,200,000 |
| Phí đăng kiểm | 340,000 | 340,000 | 340,000 |
| Phí bảo trì đường bộ | 1,560,000 | 1,560,000 | 1,560,000 |
| Bảo hiểm trách nhiệm dân sự | 873,400 | 873,400 | 873,400 |
| Phí đăng kí ra biển | 20,000,000 | 20,000,000 | 1,000,000 |
| Tổng chi phí (1+2) | 1,265,973,400 | 1,277,813,400 | 1,246,973,400 |
Ước tính mức trả góp tối thiểu (85%):
| Dòng xe | Sorento 2.5G Signature AWD - 7 chỗ |
| Giá bán | 1,184,000,000 |
| Mức vay (85%) | 1,006,400,000 |
| Phần còn lại (15%) | 177,600,000 |
| Chi phí ra biển | 81,973,400 |
| Trả trước tổng cộng | 259,573,400 |
Xem thêm:
Đánh giá ưu, nhược điểm của Kia Sorento 2024

Kia Sorento 2024 sở hữu không gian nội thất rộng rãi, thiết kế hiện đại, sang trọng và đầy ắp tiện nghi
Ưu điểm:
- Cột A thiết kế gọn kết hợp với việc dời gương chiếu hậu xuống phía sau giúp tạo tầm nhìn thoáng, hạn chế điểm mù.
- Bệ tỳ tay to, dày, tì lên rất sướng đúng chuẩn xe CUV cỡ trung.
- Hệ thống camera 360 trên Kia Sorento 2024 có chất lượng hiển thị sắc nét, góc nhìn rộng mang lại tầm bao quát tốt khi đi vào khu có diện tích hẹp.
- Danh sách trang bị tiện nghi hậu hĩnh: màn hình giải trí LCD 10.25 inch, đài AM/FM, cổng cắm USB, HDMI, hệ thống điều hoà tự động 2 vùng độc lập có cửa gió cho hàng ghế sau, cửa sổ trời toàn cảnh panorama chỉnh điện, rèm kéo che nắng cho hàng ghế thứ hai, hệ thống đèn viền nội thất Moodlight 7 màu tiêu chuẩn.
- KIA Sorento 2024 là mẫu xe duy nhất trong phân khúc có 2 tùy chọn cấu hình ghế ngồi. Bao gồm cấu hình 7 ghế được bố trí 2 - 3 - 2, và cấu hình 6 ghế ngồi, bố trí 2 - 2 – 2, đáp ứng nhu cầu sử dụng đa dạng của người dùng.
- Ghế ngồi có thiết kế phần nệm và lưng dày, cảm giác ngồi thoải mái. Bên hông ghế phụ có nút chỉnh độ nghiêng và tiến lùi để người ngồi sau điều chỉnh.
- Xung quanh xe trang bị nhiều cổng sạc USB và cổng 12V, kể cả hàng ghế thứ 3.
- Nhiều tính năng an toàn chủ động thông minh như: Hiển thị điểm mù, hỗ trợ giữ làn đường, hỗ trợ tránh va chạm phía trước, camera 360 độ…
- Kia Sorento trang bị khung gầm thế hệ mới nhẹ hơn giúp giảm tổng trọng lượng xe, chắc chắn hơn, thể hiện rõ khi chạy tốc độ cao, khi vào cua…
- Có tới 7 tùy chọn phiên bản với cấu hình ghế ngồi khác nhau và 2 tùy chọn động cơ xăng hoặc dầu cho khách hàng lựa chọn.
- Với chiều dài cơ sở 2.815 mm, Sorento đem đến không gian rộng rãi cho cả 3 hàng ghế. Hàng ghế thứ 2 có thể điều chỉnh trượt lên xuống để chia sẻ không gian cho hàng ghế cuối. Bên cạnh đó, hành khách chỉ cần sử dụng 1 nút duy nhất để di chuyển hàng ghế giữa và đi vào hàng ghế thứ ba.
- Kia Sorento 2024 tiết kiệm nhiên liệu với mức tiêu hao chỉ 6l/100km (theo công bố nhà sản xuất).
Nhược điểm:
- KIA Sorento 2024 chưa trang bị tiểu chuẩn bậc dẫm chân lên xuống.
- Trải nghiệm chất lượng âm thanh chưa cao, ngay cả trên dàn loa Bose ở bản cao cấp.
- Khả năng cách âm chưa tốt, tiếng ồn lọt vào bên trong khi di chuyển trong phố ở giờ tan tầm là khá rõ.
- Hệ thống treo của xe có phần hơi cứng. Khi di chuyển trong phố gặp những “ổ gà” sẽ cảm thấy hơi xóc.
|
Bạn muốn LÁI THỬ xem KIA Sorento có thực sự hợp ý gia đình bạn? |
Xem thêm:
Đánh giá Kia Sorento 2024: Trang bị đẳng cấp, trải nghiệm xứng tầm
Đánh giá Hyundai SantaFe 2023: diện mạo mới, tiếp tục phát huy lợi thế công nghệ
Bài viết nổi bật xe KIA Sorento
Tầm tiền 650 triệu lăn bánh mua xe nào chạy dịch vụ?
Nếu bạn thường xuyên chạy tỉnh, đi đường dài thì 1 chiếc MPV gầm cao là lựa chọn hợp lý. Còn nếu chạy khách lẻ trong nội thành, chạy sân bay thì có thể cân nhắc sedan hạng C.Đánh giá xe KIA Sorento 2021: Hấp dẫn từ ngoài vào trong
Giá: 964 triệu - 1,399 tỷKIA Sorento thế hệ thứ 4 hoàn toàn mới ra mắt toàn cầu vào tháng 2/2020, về Việt Nam vào tháng 9/2020. Tại Đông Nam Á, Việt Nam là thị trường đầu tiên được nhận mẫu SUV này.Top 3 xe sedan hạng C rẻ nhất hiện nay
Sedan hạng C là phân khúc có dấu ấn lâu đời tại Việt Nam. Đây là phân khúc được nhiều khách hàng đánh giá là “cận cao cấp” khi vừa sở hữu kích thước rộng rãi, trang bị hiện đại và phong phú nhưng vẫn duy trì được một mức giá vừa phải và hợp lý.Đánh giá sơ bộ xe Kia Sorento 2021
Giá: 964 triệu - 1,399 tỷĐánh giá Kia Sorento 2021 về thiết kế nội ngoại thất, trang bị tiện nghi an toàn và khả năng vận hành.Top 3 xe crossover đô thị rẻ nhất hiện nay
Vài năm trở lại đây, phân khúc crossover đô thị dần trở thành xu hướng cho các khách hàng mới bởi tính đa dụng đặc trưng. Ở phân khúc này, giá bán là một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn đến lợi thế cạnh tranh của một mẫu xe.So sánh chi tiết MG ZS 2021 và KIA Seltos 2021
KIA Seltos và MG ZS là 2 mẫu xe CUV đô thị hoàn toàn mới tại Việt Nam. Mỗi mẫu xe đều có thế mạnh riêng về thiết kế, trang bị tiện nghi và khả năng vận hành.Tài chính 500 triệu mua xe 5 chỗ nào hợp lý?
Với tầm tiền 500 triệu mua xe cũ, bạn có thể cân nhắc lựa chọn Honda City 2018, Ford Focus Trend 2017, Cerato 2016, hay Mazda 3 2015.So sánh trang bị trên Kia Cerato 2021 và Mazda3 2021
Kia Cerato và Mazda3 đều là 2 dòng xe bán chạy nhất trong phân khúc sedan hạng C tại thị trường Việt Nam. Và đây cũng là hai dòng xe có giá bán và trang bị thuộc loại tối ưu bậc nhất phân khúc. Vậy đâu là lựa chọn đáng cân nhắc hơn?Kia ưu đãi lên đến 100 triệu đồng cho khách hàng mua xe
Tiếp tục đồng hành cùng khách hàng trong bối cảnh dịch bệnh còn đang phức tạp, Kia Việt Nam triển khai chương trình hỗ trợ với mức cao nhất lên đến 100 triệu đồngSo sánh Toyota Vios 2021 và Kia Soluto 2021 – Lựa chọn xe số 1 trong lĩnh vực xe chạy dịch vụ?
Toyota Vios và Kia Soluto là hai lựa chọn được nhiều người cân nhắc khi tìm kiếm xe chạy dịch vụ hay xe kinh doanh. Trong khi Kia Soluto 2021 vẫn có giá bán và trang bị đủ dùng thì Toyota Vios 2021 ra mắt với các nâng cấp mới đáng giá hơn. Vậy đâu sẽ là lựa chọn đáng cân nhắc hơn?
- chevron_left
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- chevron_right






