So sánh các phiên bản Mitsubishi Xpander 2022 vừa mới ra mắt tại Việt Nam: giá, màu sắc, thông số kỹ thuật

Chuyên đề: So sánh xe ô tô
Chỉnh sửa lúc: 19/10/2022

Trải qua 4 năm đạt được nhiều thành công tại thị trường Việt Nam với doanh số cộng dồn lên đến gần 60.000 chiếc, Mitsubishi Xpander giờ đây đã trở thành một lựa chọn rất đáng cân nhắc trong phân khúc MPV 7 chỗ phổ thông. Ở lần ra mắt này, Xpander 2022 hứa hẹn sẽ tiếp tục chiếm được tình cảm của đông đảo khách hàng nhờ vào những nâng cấp đáng giá, hoàn thiện hơn nữa so với thế hệ tiền nhiệm.

Giá các phiên bản Mitsubishi Xpander

Mitsubishi Xpander 2022 chính thức được phân phối với 4 phiên bản, gồm: MT (không có sự nâng cấp), AT (nâng cấp ngoại thất), AT Premium (nâng cấp nội - ngoại thất) và Cross (nâng cấp nội thất). Trong đó, Xpander MT 2022 là phiên bản duy nhất lắp ráp trong nước, các bản còn lại sẽ được nhập khẩu trực tiếp từ Indonesia. Giá bán cụ thể của từng phiên bản như sau:

Phiên bản Giá bán lẻ Khuyến mãi tháng 
New Xpander MT 555.000.000 VNĐ Phiếu nhiên liệu trị giá 20 triệu đồng
New Xpander AT 588.000.000 VNĐ

- 01 camera hành trình trị giá 5 triệu đồng

- Trả góp lãi suất 0% trong 12 tháng đầu tiên

New Xpander AT Premium 648.000.000 VNĐ

Xem thêm

Mitsubishi Xpander 2022 AT Premium có giá bán 648 triệu đồng tại Việt Nam

Màu sắc các phiên bản Mitsubishi Xpander

Hiện, Xpander Cross 2022 đang được phân phối với 4 tùy chọn màu sắc gồm: trắng, đen, bạc và cam.

Màu trắng Màu trắng
Màu cam Màu cam
Màu đen Màu đen
Màu bạc Màu bạc

Trong khi đó, các phiên bản còn lại của Mitsubishi Xpander 2022 mang đến cho người dùng 4 tùy chọn màu ngoại thất là: trắng, đen, bạc và nâu.

Màu trắng Màu trắng
Màu đen Màu đen
Màu nâu Màu nâu
Màu bạc Màu bạc

Thông số kỹ thuật các phiên bản Mitsubishi Xpander

Ngoại thất

TÊN XE

XPANDER MT

XPANDER AT

XPANDER AT PREMIUM

XPANDER CROSS

Kích thước - Trọng lượng

Dài x Rộng x Cao (mm)

4.775 x 1.750 x 1.730

4.595 x 1.750 x 1.730

4.595 x 1.750 x 1.750

4.500 x 1.800 x 1.750

Chiều dài cơ sở (mm)

2.755

2.755

2.755

2.755

Khoảng sáng gầm xe (mm)

205

205

255

255

Ngoại thất

Cụm đèn trước

Halogen

Halogen

LED/Halogen

LED

Đèn LED chạy ban ngày

Đèn sương mù

Không

Halogen

Halogen

LED

Gương chiếu hậu

Gập cơ, chỉnh điện tích hợp đèn báo rẽ

Gập/chỉnh điện tích hợp đèn báo rẽ

Gập/chỉnh điện tích hợp đèn báo rẽ

Gập/chỉnh điện tích hợp đèn báo rẽ

Ốp gương chiếu hậu mạ chrome

Không

Mâm/lốp xe

Hợp kim, 205/55R16

Hợp kim, 195/65R16

Hợp kim, 205/55R17

Hợp kim, 205/55R17

Sự khác biệt giữa các phiên bản của Mitsubishi Xpander 2022 thể hiện rõ nét qua kích thước và trang bị ngoại thất. Mỗi phiên bản sẽ có kích thước tổng thể khác nhau những có cùng thông số chiều dài cơ sở là 2.755mm. Ngoài ra, khoảng sáng gầm của phiên bản AT và MT là 205mm, trong khi khoảng sáng gầm của 2 bản còn lại cao hơn 50mm và đạt 255mm.

Phiên bản AT Premium có khoảng sáng gầm đạt 255mm Phiên bản AT Premium có khoảng sáng gầm đạt 255mm

Điểm thay đổi đáng kể nhất của Xpander 2022 ở ngoại thất là thiết kế đèn pha mới dạng T-Shape góc cạnh hơn. Bản AT Premium sử dụng công nghệ chiếu sáng LED/Halogen, trong khi bản AT và MT là Halogen. Ngoài ra, phiên bản Xpander Cross không có sự thay đổi về ngoại thất nên vẫn được trang bị cụm đèn trước dạng LED như phiên bản tiền nhiệm.

Đèn pha dạng T-Shape mới Đèn pha dạng T-Shape mới

Đèn LED chạy ban ngày là trang bị tiêu chuẩn có trên mọi phiên bản. Ngoại trừ bản MT, đèn sương mù trên các phiên bản AT là bóng dạng Halogen, trong khi bản Cross có đèn sương mù dạng LED hiện đại.

Tất cả các phiên bản của Xpander 2022 đều được trang bị gương chiếu hậu chỉnh điện tích hợp đèn báo rẽ. Tính năng gập điện và ốp gương mạ chrome cũng có trên hầu hết các phiên bản, ngoại trừ bản MT là gập cơ tiêu chuẩn.

Ốp gương chiếu hậu mạ chrome chỉ có trên các bản AT và Cross Ốp gương chiếu hậu mạ chrome chỉ có trên các bản AT và Cross

Xpander 2022 bản AT Luxury sở hữu bộ mâm hợp kim 5 chấu thiết kế tràn viền có kích thước 17 inch, trong khi các bản MT và AT tiêu chuẩn vẫn sử dụng la-zăng hợp kim 16 inch.

La-zăng hợp kim 17 inch có thiết kế đa chấu trên bản AT Premium La-zăng hợp kim 17 inch có thiết kế đa chấu trên bản AT Premium

Xem thêm

Mitsubishi Xpander 2022: báo giá lăn bánh, khuyến mãi và ưu nhược điểm

Nội thất

TÊN XE

XPANDER MT

XPANDER AT

XPANDER AT PREMIUM

XPANDER CROSS

Màu nội thất

Đen

Đen

Đen và nâu

Đen và xanh

Chất liệu vô lăng

Urethane

Da

Da

Da

Vô lăng tích hợp các nút bấm chức năng

Chất liệu ghế

Nỉ

Nỉ

Da

Da

Chức năng giảm hấp thụ nhiệt

Không

Không

Ghế lái chỉnh tay

4 hướng

6 hướng

6 hướng

6 hướng

Bệ tỳ tay 2 hàng ghế 

Hàng ghế thứ 2

Gập theo tỷ lệ 60:40/50:50

Gập theo tỷ lệ 60:40/50:50

Gập theo tỷ lệ 60:40/50:50

Gập theo tỷ lệ 60:40/50:50

Hàng ghế thứ 3

Gập phẳng hoàn toàn

Gập phẳng hoàn toàn

Gập phẳng hoàn toàn

Gập phẳng hoàn toàn

Nội thất Xpander 2022 áp dụng triết lý thiết kế “Horizontal Axis” mới với khu vực taplo và bảng điều khiển trung tâm bố trí dàn rộng theo phương ngang. Các phiên bản xe cũng khá dễ dàng để phân biệt khi AT Premium sở hữu nội thất có tông màu đen - nâu sang trọng và nội thất của bản Cross hòa hợp giữa 2 màu đen - xanh navy thể thao. Các bản còn lại chỉ sử dụng 1 tông màu đen tiêu chuẩn.

Nội thất áp dụng triết lý thiết kế mới Nội thất áp dụng triết lý thiết kế mới "Horizontal Axis"

Hầu hết các phiên bản đều sử dụng vô lăng bọc da 3 chấu, tạo cảm giác cầm nắm và trải nghiệm lái tốt hơn, tuy nhiên bản số sàn MT vẫn sử dụng vô lăng trần. Ngoài ra, các nút bấm chức năng tích hợp trên vô lăng là một trong những trang bị tiêu chuẩn trên Xpander 2022.

Các nút bấm chức năng trên vô lăng là trang bị tiêu chuẩn Các nút bấm chức năng trên vô lăng là trang bị tiêu chuẩn

Ghế ngồi trên 2 bản MT và AT là dạng nỉ thông thường. Mặt khác, Xpander AT Premium và Xpander Cross sở hữu ghế ngồi bọc da tích hợp chức năng giảm hấp thụ nhiệt, đem đến sự thoải mái cho người sử dụng trong mọi điều kiện thời tiết, nhất là khi nắng nóng. Bên cạnh đó, ghế lái của Xpander MT 2022 có chức năng chỉnh tay 4 hướng, trong khi các bản còn lại được trang bị tính năng chỉnh tay 6 hướng cho phép tài xế dễ dàng chỉnh tư thế lái phù hợp với họ.

Các tính năng tiêu chuẩn khác trên Mitsubishi Xpander 2022 gồm có: bệ tỳ tay 2 hàng ghế, hàng ghế thứ 2 gập theo tỷ lệ 50:50 hoặc 60:40, hàng ghế cuối có thể gập phẳng hoàn toàn,... Nhờ đó người dùng có thể mở rộng dung tích khoang hành lý và tối ưu không gian chứa đồ hơn.

Tiện nghi

TÊN XE

XPANDER MT

XPANDER AT

XPANDER AT PREMIUM

XPANDER CROSS

Hệ thống âm thanh

4

6

6

6

Màn hình giải trí trung tâm

7 inch

7 inch

9 inch

9 inch

Apple CarPlay và Android Auto

Không

Kết nối AUX/USB/Bluetooth

Gương chiếu hậu trung tâm chống chói

Khởi động bằng nút bấm

Không

Phanh tay điện tử và Auto Hold

Không

Không

Cửa kính điện ghế lái 1 chạm

Hệ thống điều hòa

Chỉnh tay

Chỉnh tay

Chỉnh điện

Chỉnh điện

Cửa gió hàng ghế sau

Cruise Control

Không

Móc ghế trẻ em ISOFIX

Về hệ thống giải trí, có rất nhiều sự khác biệt giữa các phiên bản của Mitsubishi Xpander 2022. Cụ thể, ngoại trừ bản MT tiêu chuẩn vẫn sử dụng dàn âm thanh 4 loa, các phiên bản còn lại đều được trang bị hệ thống 6 loa cao cấp.

Màn hình giải trí trung tâm có kích thước 9 inch có trên bản AT Premium và Cross Màn hình giải trí trung tâm có kích thước 9 inch có trên bản AT Premium và Cross

Màn hình cảm ứng giải trí trung tâm có kích thước 7 inch trên bản AT, MT và 9 inch trên 2 bản còn lại. Hệ thống điều hòa trên MT và AT chỉ được chỉnh cơ, trong khi đó các bản còn lại có chức năng chỉnh điện. Ngoài ra, phanh tay điện tử và chức năng giữ phanh điện tử Auto Hold cũng là trang bị chỉ có trên bản AT Premium và Cross.

Phanh tay điện tử và chức năng giữ phanh tự động không có trên MT và AT Phanh tay điện tử và chức năng giữ phanh tự động không có trên MT và AT

Ngoại trừ MT, các bản còn lại đều được bổ sung thêm các tính năng như khởi động bằng nút bấm, kết nối Apple CarPlay và Android Auto, hệ thống điều khiển hành trình thích ứng Cruise Control,... Bên cạnh đó, các tính năng tiêu chuẩn khác trên Mitsubishi Xpander 2022 gồm có: gương chiếu hậu trung tâm chống chói, kết nối AUX/USB/Bluetooth, cửa gió hàng ghế sau và móc khóa ISOFIX dành cho những gia đình có trẻ nhỏ.

Vận hành

TÊN XE

XPANDER MT

XPANDER AT

XPANDER AT PREMIUM

XPANDER CROSS

Loại động cơ

MIVEC 1.5L

Công suất tối đa (hp @ rpm)

105 @ 6.000

Mô-men xoắn cực đại (Nm @ rpm)

141 @ 4.000

Hệ dẫn động

FWD

Hộp số

5 MT

4 AT

Hệ thống treo trước - sau

MacPherson - Thanh xoắn

Phanh trước - sau

Đĩa - Tang trống

Về khả năng vận hành, cả 4 phiên bản đều không có quá nhiều sự khác biệt khi cùng sử dụng động cơ MIVEC 1.5L, sản sinh công suất tối đa 105 mã lực tại 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại đạt 141Nm tại 4.000 vòng/phút. Cỗ máy này đi kèm hệ dẫn động cầu trước và tùy chọn hộp số sàn 5 cấp (bản MT) hoặc tự động 4 cấp (các phiên bản còn lại).

Tất cả phiên bản đều sử dụng động cơ MIVEC 1.5L Tất cả phiên bản đều sử dụng động cơ MIVEC 1.5L

Tất cả phiên bản của Mitsubishi Xpander 2022 đều được trang bị hệ thống treo trước dạng MacPherson và hệ thống treo sau dạng thanh xoắn, cùng với đó là phanh trước dạng đĩa kết hợp cùng phanh sau dạng tang trống.

An toàn

TÊN XE

XPANDER MT

XPANDER AT

XPANDER AT PREMIUM

XPANDER CROSS

Số túi khí

2

2

2

2

Hệ thống chống bó cứng phanh ABS

Phân phối lực phanh điện tử EBD

Hệ thống cân bằng điện tử ASC

Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA

Hỗ trợ khởi hành ngang dốc HSA

Cảm biến lùi

Không

Không

Camera lùi

Không

Mitsubishi Xpander 2022 sở hữu hàng loạt các trang bị an toàn như: 2 túi khí, hệ thống chống bó cứng phanh ABS, phân phối lực phanh điện tử EBD, hệ thống cân bằng điện tử ASC, hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA, hỗ trợ khởi hành ngang dốc HSA. Đây là các tính năng có trên tất cả các phiên bản.

Ngoại trừ Xpander 2022 MT, các bản còn lại đều được trang bị camera lùi. Ngoài ra, hãng xe còn rất ưu ái AT Premium và Cross khi bổ sung thêm cho các phiên bản này cảm biến lùi.

Xpander 2022 là bản nâng cấp giữa vòng đời sau 4 năm có mặt tại thị trường Việt nam với tham vọng thống trị phân khúc MPV. Thương hiệu Mitsubishi cũng vì thế mà dành nhiều sự quan tâm hơn cho mẫu xe này khi thay đổi thiết kế lẫn trang bị cho Xpander, nhằm nhắm đến ngôi vương xe bán chạy nhất.

Xem thêm

Đánh giá chi tiết Toyota Veloz 2022 – Thiết kế trẻ trung, an toàn tuyệt đối với TSS
Đánh giá Kia Carnival 2022: thiết kế đẹp mắt, trang bị ngập tràn và không gian rộng rãi nhất trong tầm giá
Bạn cảm thấy bài viết hữu ích?

Bài viết nổi bật

Bài viết mới nhất

  • danhgiaXe News

    Bài viết: 186

    So sánh các phiên bản KIA Carens 2023 vừa mới ra mắt tại Việt Nam: giá, màu sắc, thông số kỹ thuật

    17:22 PM 03/12/2022
    207
    Không lâu ngay sau khi Hyundai Stargazer ra mắt, phân khúc MPV tại thị trường Việt Nam tiếp tục sôi động với sự xuất hiện của “tân binh” KIA Carens 2023 vào ngày 11/11 mới đây. Mặc dù được định vị thuộc phân khúc MPV, KIA Carens 2023 lại áp dụng nền tảng SUV của Seltos, nên “gương mặt” mới này sở hữu ngoại thất mang phong cách đậm chất SUV hơn.
  • Khoa NX

    Bài viết: 1475

    Nissan Armada 2023: Xe Suv cỡ lớn chính thức ra mắt

    16:41 PM 23/11/2022
    212
    Nissan Armada 2023 khiến hai đối thủ nặng ký là Toyota Sequoia và Honda Pilot phải dè chừng vì mẫu xe SUV cỡ lớn vừa mới chính thức ra mắt việc thêm các trang bị cũng như có sự điều chỉnh nhẹ về giá bán.
  • vitn01

    Bài viết: 91

    So sánh các phiên bản Isuzu D-Max 2023: giá, màu sắc, thông số kỹ thuật

    17:20 PM 03/12/2022
    365
    So sánh chi tiết tất cả phiên bản của Isuzu D-Max 2023 về giá, màu sắc và thông số kỹ thuật.
  • ngantnt

    Bài viết: 72

    So sánh các phiên bản Nissan Kicks 2023 vừa mới ra mắt tại Việt Nam: giá, màu sắc, thông số kỹ thuật

    15:08 PM 04/11/2022
    505
    Khi mà các mẫu xe thuần điện đang dần trở thành xu thế của thị trường ô tô trên thế giới, thì hãng Nissan Nhật Bản đã đem đến công nghệ e-POWER hoàn toàn mới sử dụng động cơ đốt trong để chuyển hóa thành năng lượng pin, cho phép xe hoạt động hoàn toàn bằng động cơ điện mà không cần đến bộ sạc ngoại vi.
  • danhgiaXe News

    Bài viết: 186

    So sánh các phiên bản Hyundai Stargazer 2023 vừa mới ra mắt tại Việt Nam: giá, màu sắc, thông số kỹ thuật

    10:17 AM 25/10/2022
    853
    Sau khoảng thời gian tập trung cho loạt sản phẩm SUV/CUV đô thị, Hyundai Thành Công vừa qua đã chính thức giới thiệu mẫu MPV 7 chỗ hạng B đến khách hàng Việt Nam - Hyundai Stargazer. Đây là dòng xe Hàn Quốc đầu tiên gia nhập phân khúc MPV và sẽ phải đối đầu với nhiều cái tên đến từ Nhật Bản như Toyota Veloz và Avanza, Mitsubishi Xpander, Suzuki XL7 và Ertiga.
  • ngantnt

    Bài viết: 72

    So sánh các phiên bản Ford Territory 2023 vừa mới ra mắt tại Việt Nam: giá, màu sắc, thông số kỹ thuật

    11:21 AM 14/10/2022
    3933
    Quả thực không hổ danh là người con đến từ hãng ô tô xứ Mỹ, Ford Territory 2023 hội tụ đầy đủ những công nghệ hiện đại hàng đầu, đi kèm một diện mạo khỏe khoắn, trẻ trung và hiện đại. Sự góp mặt của dòng xe Ford này có lẽ sẽ khiến các đối thủ như Honda CR-V, Mazda CX-5, Kia Sportage hay Hyundai Tucson phải dè chừng, bởi nó có mức giá rẻ hơn đáng kể nhờ được lắp ráp trong nước tại nhà máy ở Hải Dương.
  • danhgiaXe News

    Bài viết: 186

    So sánh các phiên bản Mitsubishi Attrage 2022: giá, màu sắc, thông số kỹ thuật

    15:58 PM 19/10/2022
    2640
    Mitsubishi Attrage lần đầu tiên gia nhập phân khúc sedan hạng B tại thị trường Việt vào năm 2014. Lúc bấy giờ, ưu điểm của mẫu xe này là giá bán phải chăng, sự bền bỉ và danh tiếng đến từ thương hiệu Nhật. Tuy nhiên, sau một năm đầu với doanh số khả quan, Attrage lại dần trở nên mờ nhạt trước các đối thủ “sừng sỏ” như Toyota Vios, Honda City, Hyundai Accent và cả “tân binh” KIA Soluto. Chính vì thế, hãng xe Nhật Bản quyết tâm tái định vị lại hình bóng của mẫu sedan hạng B trong tâm trí người dùng, bằng cách giới thiệu bản nâng cấp mới nhất vào tháng 03/2020.
  • danhgiaXe News

    Bài viết: 186

    So sánh các phiên bản Honda CR-V 2022: giá, màu sắc, thông số kỹ thuật

    09:58 AM 22/09/2022
    1372
    Dù có nhiều sự lựa chọn hấp dẫn, nhưng khi nói đến việc mua một chiếc SUV chuẩn mực ở Việt Nam, Honda CR-V vẫn thường là lựa chọn được nghĩ đến đầu tiên. Nếu bạn là người chú trọng những giá trị về chất lượng, độ bền, khả năng vận hành, khả năng thanh khoản,… thì Honda CR-V là giải pháp tốt nhất trong phân khúc crossover/SUV hạng C.
  • danhgiaXe News

    Bài viết: 186

    So sánh các phiên bản Honda Civic 2022: giá, màu sắc, thông số kỹ thuật

    09:57 AM 22/09/2022
    1246
    Bước qua thế hệ 11 hoàn toàn mới, Honda Civic 2022 đã có sự “lột xác” hoàn toàn trong một diện mạo chững chạc và chỉn chu hơn, loại bỏ thiết kế táo bạo và hầm hố trước đây. Mẫu sedan hạng C này cũng sở hữu khoang nội thất cao cấp và hiện đại hơn hẳn, cùng với đó là khả năng bảo vệ người lái và hành khách toàn diện hơn với Hệ thống hỗ trợ lái xe an toàn Honda SENSING.
  • danhgiaXe News

    Bài viết: 186

    So sánh các phiên bản Honda City 2022: giá, màu sắc, thông số kỹ thuật

    09:56 AM 22/09/2022
    1141
    Tháng 12/2020, Honda City chính thức ra mắt thế hệ thứ 5 mới với những đổi thay về thiết kế, bổ sung trang bị tiện nghi và phiên bản thể thao RS,… nhằm gia tăng sức mạnh cạnh tranh với Toyota Vios, Hyundai Accent và KIA Soluto.