Tìm hiểu các loại hệ thống treo phổ biến nhất trên ô tô hiện nay

Chuyên đề: Bảo dưỡng ô tô ,Công nghệ thuật ngữ ô tô ,Sửa chữa xe ô tô
Chỉnh sửa lúc: 30/10/2018

Độ êm ái và thoải mái là một trong những yếu tố được quan tâm hàng đầu của nhiều khách hàng khi chọn mua ô tô. Có nhiều tác nhân và thành phần ảnh hưởng đến độ thoải mái của một chiếc xe, trong đó tác nhân đầu tiên và quan trọng nhất chính là hệ thống treo của xe. Khi mua xe, bạn có thể được người bán hàng giới thiệu về những mẫu xe sử dụng hệ thống treo MacPherson, tay đòn kép và rất nhiều loại khác. Đã bao giờ bạn tự hỏi chúng là gì, hoạt động như thế nào và khác nhau ra sao chưa?

Bài viết này của DanhgiaXe sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin cơ bản và dễ hiểu nhất về hệ thống treo cũng như sự khác nhau giữa các cấu hình hệ thống treo phổ biến trên thị trường.

Những kiến thức cơ bản nhất về hệ thống treo trên ô tô

Hệ thống treo dùng để kết nối đàn hồi khung hoặc vỏ ô tô với các cầu. Nhiệm vụ chủ yếu của hệ thống treo là giúp ô tô chuyển động êm dịu khi đi qua các mặt đường không bằng phẳng. Ngoài ra hệ thống treo còn dùng để truyền các lực và mômen từ bánh xe lên khung hoặc vỏ xe, đảm bảo đúng động học bánh xe.

Để làm được điều đó, hệ thống treo cần có 3 thành phần cơ bản sau: bộ phận đàn hồi, bộ phận giảm chấn và bộ phận dẫn hướng.

1. Bộ phận đàn hồi

Giúp hấp thụ dao động từ mặt đường, giảm nhẹ tải trọng động lên khung xe, tạo điều kiện cho bánh xe dao động, đảm bào độ êm dịu cho xe. Hiện nay, bộ phận đàn hồi có các kiểu chính sau:

- Nhíp: đóng vai trò của cả ba bộ phận trong hệ thống treo, có khả năng chịu tải cao nhưng độ êm dịu thấp (sử dụng chủ yếu trên xe tải).

- Lò xo: công nghệ chế tạo đơn giản, độ êm dịu tốt nhưng khó bố trí (thường sử dụng phổ biến trên hầu hết các dòng xe con như Hyundai Grand i10, Honda Civic, Toyota Camry,…).

- Thanh xoắn: công nghệ chế tạo phức tạp nhưng dễ bố trí (vẫn sử dụng trên nhiều dòng xe).

- Khí nén: dùng cho những dòng xe cần tải lớn và độ êm dịu cao như xe khách trên 29 chỗ, xe bus,.. Bên cạnh đó, hệ thống treo khí nén điều khiển điện tử còn được ứng dụng trên những dòng xe sang đầu bảng như Mercedes S-Class, BMW 7-series,…)..

2. Bộ phận giảm chấn

Có tác dụng dập tắt nhanh dao động của bánh xe và thân xe để đảm bảo cho bánh xe bám đường tốt hơn,tăng tính êm dịu và độ ổn định trong quá trình vận hành.

Có hai loại giảm chấn là giảm chấn thủy lực và giảm chấn dùng ma sát.

- Giảm chấn thủy lực:

Lợi dụng ma sát giữa các lớp chất lỏng (dầu) để dập tắt dao động.

Có hai loại giảm chấn thủy lực là giảm chấn dạng ống (dẫn động trực tiếp, được sử dụng phổ biến) và giảm chấn dạng đòn (dẫn động gián tiếp qua hệ thống đòn nên phức tạp và vì thế ít dung cho ô tô hiện nay).

- Giảm chấn ma sát:

Như đã đề cập ở trên, nhíp cũng đóng vai trò giảm chấn cho xe thông qua ma sát giữa các lá nhíp.

3. Bộ phận dẫn hướng

Đây là bộ phận có phần trừu tượng và khó hình dung với nhiều người do khi nhắc đến hệ thống treo, chúng ta thường chỉ nghĩ ngay đến lò xo và các ống giảm chấn. Tuy nhiên, bộ phận dẫn hướng lại đóng một vai trò rất quan trọng. Đúng như tên gọi, bộ phận này giúp dẫn hướng, đảm bảo đúng động học bánh xe, hướng cho xe chỉ dao động trong mặt phẳng thẳng đứng. Bên cạnh đó, bộ phận dẫn hướng còn tiếp nhận và truyền lực, moment giữa bánh xe với phần khung vỏ của xe.

Có hai kiểu dẫn hướng chính là dùng nhíp (đối với xe tải) và dùng các cơ cấu tay đòn (xe con). Cũng chính việc bố trí và sắp xếp các tay đòn này mà nhà thiết kế có thể tạo ra những kiểu hệ thống treo khác nhau như hệ thống treo MacPherson, hệ thống treo tay đòn kép (double wishbone), hệ thống treo đa liên kết (multi-link),…

Các loại hệ thống treo cơ bản trên ô tô

Có thể dựa vào các yếu tố về thành phần cấu tạo để phân loại các hệ thống treo khác nhau. Tuy nhiên, trong bài viết này, DanhgiaXe sẽ đề cập đến cách phân loại cơ bản và tổng quát nhất đó là phân loại theo bộ phận dẫn hướng. Xét theo bộ phận dẫn hướng thì hệ thống treo có thể được chia thành hai loại chính là hệ thống treo phụ thuộc và hệ thống treo độc lập.

1. Hệ thống treo phụ thuộc

Ở hệ thống này, các bánh xe được nối trên 1 dầm cầu liền, các chi tiết hệ thống treo sẽ nối dầm cầu với thân xe. Cái tên “phụ thuộc” cũng xuất phát từ đó, vì ở hệ thống này, dao động của hai bánh xe ảnh hưởng và phụ thuộc lẫn nhau. Các kiểu hệ thống treo phụ thuộc có thể kể đến là treo liên kết Satchell, liên kết Watt, nhíp lá,…

So với hệ thống treo độc lập thì các chi tiết ở hệ thống treo phụ thuộc ít và đơn giản hơn, độ bền cao, chịu tải tốt và đặc biệt phù hợp với các loại ô tô tải cũng như ô tô con sử dụng kết cấu khung vỏ rời (body-on-frame). Tuy nhiên, do khối lượng phần không được treo lớn nên hệ thống này kém êm dịu và ổn định, xe dễ bị rung động,…

Đối với xe con, hệ thống treo phụ thuộc thường được sử dụng ở cầu sau của các mẫu SUV quen thuộc như Toyota Fortuner, Chevrolet Trailblazer, Ford Everest, Ford Explorer,… và những chiếc bán tải sử dụng chung khung gầm như Toyota Hilux, Chevrolet Colorado hay Ford Ranger,…

2. Hệ thống treo độc lập

Khác với hệ thống treo phụ thuộc, ở hệ thống này, các bánh xe được gắn với thân xe một cách “độc lập” với nhau. Qua đó, hai đầu bánh xe có thể chuyển động riêng lẻ, dịch chuyển tự do mà không gây ảnh hưởng lẫn nhau. Nhờ vậy, các dao động từ mặt đường lên khung vỏ xe có thể được kiểm soát tốt hơn. Các kiểu hệ thống treo độc lập tiêu biểu là hệ thống treo MacPherson, hệ thống treo tay đòn kép (double wishbone), hệ thống treo đa liên kết (multi-link),…

So với hệ thống treo phụ thuộc, phần không được treo nhỏ nên khả năng bám đường của bánh xe cao, tính êm dịu chuyển động cao. Do không có dầm cầu liền nối thân xe nên có thể bố trị trọng tâm xe thấp đi, nhưng ngược lại hệ thống treo độc lập có cấu trúc và thành phần phức tạp hơn,…

Hệ thống treo độc lập được sử dụng rất rộng rãi và phổ biến trên ô tô. Những mẫu xe tiêu biểu có thể kể đến như Honda Civic, Honda CR-V, Toyota Camry (đều dùng cấu hình treo trước MacPherson/treo sau đa liên kết multi-link), Mercedes C-class (đa liên kết trước sau), Mercedes GLE-class (treo trước tay đòn kép/treo sau đa liên kết),…

3. Hệ thống treo bán độc lập

Đúng như tên gọi của mình, cấu hình hệ thống treo này vẫn cho phép hai bánh xe chuyển động tương đối với nhau, tuy nhiên chuyển động của chúng vẫn có ảnh hưởng đến nhau. Ngày nay, hệ thống treo này xuất hiện phổ biến nhất dưới dạng thanh xoắn (torsion beam) kết hợp với thanh cân bằng (stablizer bar). Hệ thống này thường được sử dụng ở cầu sau một số mẫu xe như Toyota Corolla Altis, Toyota Vios.

So sánh ba cấu hình hệ thống treo phổ biến nhất trên ô tô hiện nay

Hệ thống treo MacPherson (1 càng chữ A)

Ưu điểm:

- Thiết kế đơn giản hơn so với những loại hệ thống treo độc lập khác.

- Tương đối nhẹ và nhỏ gọn (cấu tạo chỉ gồm giảm xóc, lò xo, cánh tay điều chỉnh hướng và đệm cao su giảm chấn).

- Tiết kiệm được diện tích cho các thành phần truyền động khác nên đặc biệt thích hợp với những xe dẫn động cầu trước (FWD)..

- Độ ma sát và mài mòn của bộ phận giảm chấn được giảm, do đó không phải bảo trì quá nhiều.

Nhược điểm:

- Độ chụm và góc đặt bánh xe không ổn định, bánh xe và thân xe vẫn lắc ngang so với mặt đường. Không thích hợp với những xe yêu cầu cao về trải nghiệm lái.

Hệ thống treo tay đòn kép (double wishbone) (2 càng chữ A)

Ưu điểm:

- Góc đặt bánh xe được ổn định, hạn chế lắc ngang thân xe khi vào cua, qua đó giúp cảm giác lái của xe tốt hơn.

- Tạo sự linh hoạt trong việc sắp xếp các thành phần như lò xo, giảm chấn,…

- Dễ dàng điều chỉnh động học của hệ thống treo, qua đó tối ưu hóa quá trình vận hành của xe.

Nhược điểm:

- Cấu tạo gồm nhiều thành phần và phức tạp hơn so với MacPherson.

- Do đó, giá cũng cao hơn, khâu sửa chữa và bảo trì cũng tốn nhiều thời gian và công sức hơn.

Hệ thống treo đa liên kết (multi-link)

Ưu điểm:

- Sự đa dạng trong thiết kế và điều chỉnh các liên kết giúp mang đến cảm giác điều khiển và xử lý còn tốt hơn so với kiểu tay đòn kép.

Nhược điểm:

- Việc phát triển và thiết kế rất phức tạp.

- Do đó, hệ thống này có giá thành cũng như độ phức tạp trong khâu sửa chữa và bảo dưỡng cao.

Hy vọng thông qua bài viết này, DanhgiaXe đã mang đến cho độc giả những thông tin cơ bản và hữu ích nhất về hệ thống treo – một trong những hệ thống ảnh hưởng rất lớn đến trải nghiệm và độ thoải mái của người dùng. Qua đó, với những kiến thức có được, bạn có thêm những tiêu chí đánh giá để lựa chọn cho mình chiếc xe ưng ý nhất.

Bạn cảm thấy bài viết hữu ích?

Bài viết nổi bật

Loading...

Bài viết mới nhất

  • Khoa NX

    Bài viết: 375

    Những cảnh báo không nên bỏ qua trên xe Mercedes-Benz

    12:58 PM 16/11/2019
    399
    Tùy vào dòng xe và các trang bị, một chiếc Mercedes có thể phát ra từ 100 đến gần 300 loại thông điệp khác nhau trên màn hình đa năng. Các thông điệp này có thể chỉ là những thông tin mang tính tra cứu, tham khảo, những lời nhắc nhở khi người dùng thao tác sai, hoặc thông báo về lịch bảo dưỡng… Nhưng đôi khi các thông điệp trên màn hình này lại rất quan trọng, cảnh báo tới người dùng về các mối nguy hiểm, các sự cố hoặc lỗi phát sinh.
  • Sơn Vinh

    Bài viết: 75

    Các lỗi thường gặp trên Honda CR-V

    08:33 AM 16/11/2019
    657
    Thời gian vừa qua, người dùng Honda CR-V liên tục gặp những sự cố khác nhau. Tuy nhiên Honda CR-V vẫn đạt doanh số khá cao. Vậy các lỗi thường gặp trên Honda CR-V là gì và có nghiêm trọng?
  • Sơn Vinh

    Bài viết: 75

    Các lỗi thường gặp trên Ford EcoSport

    09:01 AM 12/11/2019
    626
    Là dòng xe khai sinh phân khúc SUV đô thị cỡ nhỏ, Ford EcoSport từng được đông đảo khách hàng lựa chọn. Dù khá nhiều đối thủ ra mắt, Ford EcoSport vẫn vững vàng ở vị trí đầu bảng. Tuy nhiên điều này không đồng nghĩa đây là một chiếc xe lành tính.
  • Sơn Vinh

    Bài viết: 75

    Các lỗi thường gặp trên Mazda CX-5

    15:27 PM 07/11/2019
    569
    Trong phân khúc SUV/Crossover tầm trung, Mazda CX-5 cùng với Honda CR-V là hai đối thủ so kè nhau quyết liệt vị trí ông vua của phân khúc. Nếu Honda CR-V liên tục mắc các lỗi nghiêm trọng, thì Mazda CX-5 lại có lịch sử triệu hồi khá sạch tại thị trường Việt Nam.
  • Sơn Vinh

    Bài viết: 75

    Các lỗi thường gặp trên Hyundai Grand i10

    14:13 PM 21/10/2019
    1379
    Hyundai Grand i10 là ông vua của phân khúc xe hạng A tại thị trường Việt Nam, khi doanh số mẫu xe này lớn gấp 2 – 3 lần so với phần còn lại của phân khúc. Nhưng bán chạy không đồng nghĩa với sự hoàn hảo, mẫu xe này vẫn thường xuyên gặp những lỗi vụn vặt, và thậm chí phải triệu hồi vì những lỗi nghiêm trọng.
  • Sơn Vinh

    Bài viết: 75

    Các hạng mục bảo dưỡng Hyundai Accent tại 10.000 km

    09:16 AM 17/10/2019
    793
    Hyundai Accent kể từ khi lắp ráp trong nước đã vượt lên là dòng xe bán chạy nhất của Hyundai. Với giá bán tương đối thấp và chi phí bảo dưỡng khiêm tốn, không khó hiểu khi mẫu sedan hạng B của Hyundai trở thành một đối thủ xứng tầm với Toyota Vios.
  • Sơn Vinh

    Bài viết: 75

    Các hạng mục bảo dưỡng Honda City tại 10.000 km

    09:48 AM 02/10/2019
    605
    Honda City là dòng sedan hạng B bán chạy trong phân khúc, bên cạnh Toyota Vios và Hyundai Accent. Lý giải cho việc đó một phần nhờ vào chi phí bảo dưỡng xe Honda City khá thấp so với các dòng xe khác, đặc biệt các giai đoạn đầu tại 5.000, 10.000 hay 15.000 km.
  • Sơn Vinh

    Bài viết: 75

    Kinh nghiệm bảo dưỡng kính chắn gió nên biết

    09:06 AM 01/10/2019
    1108
    Kính chắn gió hay kính lái là một trang bị quan trọng, ảnh hưởng đáng kể đến tầm nhìn của người lái, và quyết định không nhỏ đến yếu tố an toàn của một chiếc xe. Ngoại trừ xịt nước rửa kính, kính chắn gió hay thường bị bỏ quên và không được bảo dưỡng đúng mức.
  • Sơn Vinh

    Bài viết: 75

    Các hạng mục bảo dưỡng Mazda 3 tại 10.000 km

    13:40 PM 28/09/2019
    692
    Mazda 3 là dòng xe hạng C có doanh số khá cao tại Việt Nam. Có được điều đó một phần nhờ sự bền bỉ và quá trình bảo dưỡng dòng xe Mazda 3 tương đối thấp.
  • Sơn Vinh

    Bài viết: 75

    Có cần thiết thay dầu động cơ lần đầu tại 1.000 km?

    11:47 AM 27/09/2019
    1024
    Đây cũng là băn khoăn của không ít người khi bảo dưỡng ô tô lần đầu. Quan điểm thay nhớt tại 1.000 km có từ rất lâu, tuy nhiên với tiến bộ của kỹ thuật lắp ráp và sản xuất ô tô hiện đại, liệu chúng ta có nhất thiết phải thay nhớt tại 1.000 km đầu.