Giá Xe Toyota Rush 2025 & Khuyến Mãi Mới Nhất

Toyota Rush 2024 là Rush là sự pha trộn giữa Innova và Fortuner
Toyota Rush là mẫu xe gầm cao 7 chỗ được ra mắt khách hàng Việt lần đầu tiên vào năm 2018. Lúc bấy giờ, Rush là mẫu xe duy nhất trong nhóm SUV 7 chỗ có giá dưới 700 triệu đồng.
Thời gian đầu sau khi được giới thiệu, doanh số của Rush không mấy nổi bật bởi sự "chèn ép" đến từ Mitsubishi Xpander. Tuy nhiên sau khoảng một năm, nhờ sự điều chỉnh kịp thời của Toyota Việt Nam về giá bán (giảm 35 triệu đồng, giá cũ 668 triệu đồng), mẫu xe gầm cao đã dần chứng minh được sức hấp dẫn của mình trong mắt khách hàng, doanh số vì thế cũng liên tục tăng qua các năm.
|
Muốn nhận GIÁ LĂN BÁNH & KHUYẾN MÃI TỐT NHẤT dòng xe Toyota Rush từ đại lý gần bạn? |
Giá xe Toyota Rush 2024 & khuyến mãi như thế nào?
Toyota Rush 2024 có giá từ 634,000,000 đồng, dưới đây là giá và chương trình ưu đãi tháng .
Phiên bản
Giá bán lẻ
Khuyến mãi tháng
Rush S 1.5AT
634,000,000
Theo chương trình khuyến mãi của đại lý
Giá lăn bánh Toyota Rush 2024 và trả góp như thế nào?
Nhằm giúp anh/chị nắm được chi phí lăn bánh của Toyota Rush 2024, danhgiaXe.com đã liệt kê đầy đủ các hạng mục chi phí bên dưới của phiên bản Rush S 1.5AT ứng với hai trường hợp trả góp và trả thẳng.
Giá lăn bánh ước tính:
| Hồ Chí Minh | Hà Nội | Khu vực khác | |
| 1. Giá niêm yết | 634,000,000 | 634,000,000 | 634,000,000 |
| 2. Các khoản thuế & phí | 86,173,400 | 98,853,400 | 67,173,400 |
| Thuế trước bạ | 63,400,000 | 76,080,000 | 63,400,000 |
| Phí đăng kiểm | 340,000 | 340,000 | 340,000 |
| Phí bảo trì đường bộ | 1,560,000 | 1,560,000 | 1,560,000 |
| Bảo hiểm trách nhiệm dân sự | 873,400 | 873,400 | 873,400 |
| Phí đăng kí ra biển | 20,000,000 | 20,000,000 | 1,000,000 |
| Tổng chi phí (1+2) | 720,173,400 | 732,853,400 | 701,173,400 |
Ước tính mức trả góp tối thiểu (85%):
Dòng xe
Rush S 1.5AT
Giá bán
634,000,000
Mức vay (85%)
538,900,000
Phần còn lại (15%)
95,100,000
Chi phí ra biển
86,173,400
Trả trước tổng cộng
181,273,400
|
Bạn muốn biết thông tin LÃI SUẤT NGÂN HÀNG và số tiền hàng tháng phải trả khi mua xe Toyota Rush? |
Xem thêm:
Đánh giá ưu, nhược điểm của Toyota Rush 2024

Toyota Rush 2024 tạo ấn tượng với người dùng bởi kiểu phối 2 tone màu tương phản
Ưu điểm:
- Bán kính quay vòng chỉ 5,2 mét, giúp mang lại khả năng xoay sở năng linh hoạt và lanh lợi trên đường phố cũng như khi đưa xe vào những bãi đỗ chật hẹp.
- Khoảng sáng gầm 220 mm kết hợp góc tới/thoát là 31/26,5 độ tạo thuận tiện khi di chuyển trong những đoạn đường xấu nhiều ổ gà, ngập nước.
- Xe được trang bị tay lái trợ lực điện mang đến cảm giác thoải mái và nhẹ nhàng khi thường xuyên phải đánh lái trong thành phố đông đúc.
- Tầm quan sát vị trí lái tốt, góc chữ A thoáng, mang lại tầm quan sát tốt.
- Trang bị an toàn tốt: 7 túi khí, cân bằng điện tử, camera lùi, kiểm soát lực kéo, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, camera lùi, cảm biến đỗ xe... (cao hơn so với đối thủ chính là Xpander).
- Ít hỏng vặt, dễ bảo hành, bảo dưỡng, giữ giá tốt khi bán lại.
Nhược điểm:
- Cách âm khoang động cơ chưa thực sự tốt đặc biệt là khi thốc ga tăng tốc.
- Vô-lăng chạy tốc độ cao khá nhẹ, thiếu chính xác.
- Gương chiếu hậu ngoài hơi nhỏ.
- Không có tựa tay cho ghế trước.
- Vị trí đặt nút bấm khởi động chưa hợp lý, ngay phía trên đầu gối của người lái, gây khó chịu cho người lái.
- Thiếu một số trang bị cần thiết như: cảm biến gạt mưa, Cruise Control, gương chiếu hậu trong chống chói tự động.
- Hàng ghế thứ 3 chỉ phù hợp cho những hành khách không cao hơn 1,6m.
- Hộp số chỉ có 4 cấp nên việc vận hành ở dải tốc độ chậm chưa được mượt mà cho lắm.
|
Bạn muốn LÁI THỬ xem Toyota Rush có thực sự hợp ý gia đình bạn? |
Xem thêm:
Đánh giá Suzuki XL7 2023: Lựa chọn hấp dẫn trong tầm giá 600 triệu
Bài viết nổi bật xe Toyota Rush
Toyota Innova 2020 đã về đại lý
Chưa hẹn ngày ra mắt chính thức nhưng Toyota Innova 2020 hiện đã có mặt tại các đại lý trên toàn quốc. Dự kiến, bản nâng cấp sẽ tiếp tục được lắp ráp trong nước với 4 phiên bản như cũ nhưng có giá bán rẻ hơn.Cận cảnh Toyota Yaris 2021 sắp ra mắt khách hàng Việt
Toyota Yaris 2021 được thay đổi một số đường nét thiết kế với cảm hứng dựa trên đàn anh Camry và Lexus.[danhgiaXe.com] Người dùng đánh giá xe Toyota Corolla Cross 2020
Chính thức ra mắt tại Việt Nam với ba phiên bản 1.8, 1.8H và 1.8HV, Toyota Corolla Cross là mẫu xe crossover đầu tiên của Toyota và cũng là mẫu xe hybrid đầu tiên được bán chính hãng tại Việt Nam.Toyota Innova 2021 đã có mặt tại Việt Nam
Bản nâng cấp của Toyota Innova hiện đã có mặt tại các đại lý chính hãng để sẵn sàng ra mắt khách hàng Việt trong vài ngày tới.So sánh nhanh Toyota Camry 2020 và VinFast LUX A2.0 2020
Phân khúc sedan hạng D tại Việt Nam vốn thuộc về Toyota Camry với doanh số luôn nổi trội so với phần còn lại. Tuy nhiên khi VinFast LUX A2.0 lộ doanh số quý I/2020 theo thống kê của Cục đăng kiểm, mẫu sedan tầm giá 1 tỷ đồng củacủa VinFast nổi lên như đối thủ đáng gờm.Phân khúc SUV 7 chỗ tháng 10/2020: Toyota Fortuner giành lại ngôi vương
Đạt mức tăng ngoạn mục với 1.104 chiếc được bán ra, nhiều hơn 551 chiếc so với tháng trước, Toyota Fortuner chính thức quay trở lại bảng xếp hạng và giành lại ngôi vương sau nhiều tháng liên tiếp bị Hyundai Santa Fe "chèn ép".Cận cảnh Toyota Fortuner 2021 2.4 AT tiêu chuẩn giá 1,08 tỷ tại đại lý
Dù chỉ là phiên bản tiêu chuẩn nhưng Fortuner 2021 2.4 AT vẫn có những nâng cấp mới về ngoại thất. Bên cạnh đó, phiên bản này cũng có giá bán giảm 16 triệu đồng so với đời trước.Giá lăn bánh các phiên bản Toyota Fortuner 2021 tại Việt Nam
Toyota Fortuner 2021 vừa được ra mắt khách hàng Việt với 7 phiên bản, giá bán từ 995 triệu – 1,434 tỷ đồng. Dưới đây danhgiaXe sẽ tổng hợp chi phí lăn bánh của tất cả các biến thể để bạn đọc tiện tham khảo.So sánh Mitsubishi Pajero Sport 4x4 2021 với Toyota Fotuner Legender và Ford Everest
Trong phân khúc xe SUV 7 chỗ với tầm giá khoảng 1,4 tỷ đồng, những gương mặt như Mitsubishi Pajero Sport 4x4 2021 với Toyota Fotuner Legender 4x4 và Ford Everest Titanium 4WD chính là ứng viên nổi trội nhất hiện nay.So sánh Toyota Fortuner 2021 bản tiêu chuẩn và Legender
Toyota Fortuner 2021 ngoài các phiên bản tiêu chuẩn thì còn có thêm hai bản mang tên Legender với cấu hình 2.4 AT và 2.8 AT. Như vây, Fortuner Legender khác biệt với bản tiêu chuẩn ra sao?
- chevron_left
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- chevron_right






