Giá Xe Vinfast Fadil 2025 & Khuyến Mãi Mới Nhất

Sự xuất hiện của Vinfast Fadil đã làm thay đổi cục diện phân khúc hatchback đô thị tại Việt Nam
Phân khúc hatchback đô thị tại thị trường Việt từ lâu vốn là “lãnh địa” của xe Hàn với 2 cái tên gạo cội là Hyundai i10 và Kia Morning. Tuy nhiên đó là quá khứ cách đây 3 năm. Sự góp mặt của VinFast Fadil vào tháng 6/2019 khiến cho cục diện dần thay đổi. Đại diện sân nhà đã làm được điều mà xe Nhật không thể khi thẳng tay lật đổ sự thống trị của Hyundai i10 trong phân khúc này.
|
Muốn nhận GIÁ LĂN BÁNH & KHUYẾN MÃI TỐT NHẤT dòng xe Vinfast Fadil từ đại lý gần bạn? |
Giá xe Vinfast Fadil 2024 & khuyến mãi như thế nào?
Vinfast Fadil 2024 có giá từ 425,000,000 đồng, dưới đây là giá và chương trình ưu đãi tháng .
Phiên bản
Giá bán lẻ
Khuyến mãi tháng
Tiêu chuẩn
425,000,000
Ưu đãi giá 30 triệu. Giảm thêm 10% giá xe khi trả thẳng.
Nâng cao
459,000,000
Cao cấp
499,000,000
Giá lăn bánh Vinfast Fadil 2024 và trả góp như thế nào ?
Nhằm giúp anh/chị nắm được chi phí lăn bánh của Vinfast Fadil 2024, danhgiaXe.com đã liệt kê đầy đủ các hạng mục chi phí bên dưới của từng phiên bản ứng với hai trường hợp trả góp và trả thẳng.
1. Giá xe Vinfast Fadil tiêu chuẩn:
Giá lăn bánh ước tính:
Hồ Chí Minh
Hà Nội
Khu vực khác
1. Giá niêm yết
425,000,000
425,000,000
425,000,000
2. Các khoản thuế & phí
43,630,700
47,880,700
24,630,700
Thuế trước bạ
21,250,000
25,500,000
21,250,000
Phí đăng kiểm
340,000
340,000
340,000
Phí bảo trì đường bộ
1,560,000
1,560,000
1,560,000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
480,700
480,700
480,700
Phí đăng kí ra biển
20,000,000
20,000,000
1,000,000
Tổng chi phí (1+2)
468,630,700
472,880,700
449,630,700
Ước tính mức trả góp tối thiểu (85%):
| Dòng xe | Tiêu chuẩn |
| Giá bán | 425,000,000 |
| Mức vay (85%) | 361,250,000 |
| Phần còn lại (15%) | 63,750,000 |
| Chi phí ra biển | 43,630,700 |
| Trả trước tổng cộng | 107,380,700 |
2. Giá xe Vinfast Fadil nâng cao:
Giá lăn bánh ước tính:
Hồ Chí Minh
Hà Nội
Khu vực khác
1. Giá niêm yết
459,000,000
459,000,000
459,000,000
2. Các khoản thuế & phí
45,330,700
49,920,700
26,330,700
Thuế trước bạ
22,950,000
27,540,000
22,950,000
Phí đăng kiểm
340,000
340,000
340,000
Phí bảo trì đường bộ
1,560,000
1,560,000
1,560,000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
480,700
480,700
480,700
Phí đăng kí ra biển
20,000,000
20,000,000
1,000,000
Tổng chi phí (1+2)
504,330,700
508,920,700
485,330,700
Ước tính mức trả góp tối thiểu (85%):
| Dòng xe | Nâng cao |
| Giá bán | 459,000,000 |
| Mức vay (85%) | 390,150,000 |
| Phần còn lại (15%) | 68,850,000 |
| Chi phí ra biển | 45,330,700 |
| Trả trước tổng cộng | 114,180,700 |
|
Bạn muốn biết thông tin LÃI SUẤT NGÂN HÀNG và số tiền hàng tháng phải trả khi mua xe Vinfast Fadil? |
3. Giá xe Vinfast Fadil cao cấp:
Giá lăn bánh ước tính:
Hồ Chí Minh
Hà Nội
Khu vực khác
1. Giá niêm yết
499,000,000
499,000,000
499,000,000
2. Các khoản thuế & phí
47,330,700
52,320,700
28,330,700
Thuế trước bạ
24,950,000
29,940,000
24,950,000
Phí đăng kiểm
340,000
340,000
340,000
Phí bảo trì đường bộ
1,560,000
1,560,000
1,560,000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
480,700
480,700
480,700
Phí đăng kí ra biển
20,000,000
20,000,000
1,000,000
Tổng chi phí (1+2)
546,330,700
551,320,700
527,330,700
Ước tính mức trả góp tối thiểu (85%):
| Dòng xe | Cao cấp |
| Giá bán | 499,000,000 |
| Mức vay (85%) | 424,150,000 |
| Phần còn lại (15%) | 74,850,000 |
| Chi phí ra biển | 47,330,700 |
| Trả trước tổng cộng | 122,180,700 |
Xem thêm:
Đánh giá ưu, nhược điểm của Vinfast Fadil 2024

Vinfast Fadil 2024 sẽ là lựa chọn đầy tiềm năng cho những khách hàng mua xe lần đầu
Ưu điểm:
- Là mẫu xe mạnh nhất phân khúc với động cơ xăng 1.4L cho công suất cực đại 98 mã lực tại 6.200 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 128 Nm tại 4.400 vòng/phút.
- Trên Vinfast Fadil 2024 bản cao cấp được tích hợp cả Android Auto và Apple CarPlay. Ngoài ra còn có cổng kết nối USB type A và cả type C - những trang bị mà nhiều xe hạng B vẫn chưa có.
- Trang bị an toàn vượt trội nhất phân khúc với nhiều tính năng chỉ thường xuất hiện trên xe hạng B như: cân bằng điện tử, kiểm soát lực kéo, khởi hành ngang dốc, 6 túi khí trên bản cao cấp.
- Camera lùi hiển thị sắc nét, có cả chức năng điều hướng.
- Các hàng ghế của Vinfast Fadil 2024 đều được bọc da cho tất cả phiên bản.
- Vô lăng xe có trợ lực điện nhưng không quá nhẹ mà có độ đằm vừa đủ, cho phản hồi khá chính xác.
- Hệ thống khung gầm cứng chắc, giúp xe đạt được độ ổn định tốt khi di chuyển ở tốc độ cao, các cung đường xấu, khi ôm cua không có cảm giác bị bay.
- Khả năng cách âm tương đối tốt, đặc biệt là cách âm khoang động cơ.
Nhược điểm:
- Giá bán Vinfast Fadil 2024 cao so với mặt bằng chung trong phân khúc.
- Cột A hơi to so với các mẫu xe hạng A thông thường
- Không có bệ tỳ tay cho hàng ghế trước
- Không có hộc để ly ghế sau và túi đựng đồ ở lưng ghế trước.
- Hàng ghế sau Vinfast Fadil 2024 khá phẳng ở mặt ghế và tựa lưng, dễ gây cảm giác mệt mỏi nếu phải ngồi lâu.
- Khoảng trống trần xe hàng ghế sau khiêm tốn do thiết kế mui xe dốc và góc sau bị bóp nhiều, không thoải mái cho người cao trên 1m7.
- Mặt kính hồ hiển thị thông tin thường bị chói nếu chạy xe trời nắng.
- Phanh tay không được bọc da
- Xe Vinfast Fadil 2024 vẫn dùng chìa khóa cơ.
|
Bạn muốn LÁI THỬ xem Vinfast Fadil có thực sự hợp ý gia đình bạn? |
Xem thêm
Đánh giá Kia Morning 2023: Trẻ trung, hiện đại hơn nhưng vẫn chưa đủ sức cạnh tranh
Đánh giá Mazda 2 2023: “tiểu Mazda 6” với thiết kế hiện đại, sắc nét nhưng không gian còn hạn chế
So sánh xe Vinfast Fadil
Không được phép mua bán, cho tặng, thừa kế biển số trúng đấu giá
Đây là đề xuất được nêu trong tờ trình của Chính phủ gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đề nghị bổ sung dự thảo nghị quyết của Quốc hội về thí điểm cấp quyền lựa chọn sử dụng biển số ôtô thông qua đấu giá vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2022.Các thuật ngữ ô tô thông dụng
Việc nắm bắt các thuật ngữ ô tô thông dụng là khá cần thiết, đặc biệt là khi bạn đang có nhu cầu nghiên cứu về ngành này, hoặc đang trong quá trình tìm hiểu để mua xe.Honda Việt Nam đạt doanh số 198.405 xe trong tháng 8/2022
Công ty Honda Việt Nam (HVN) thông báo doanh số bán lẻ mảng kinh doanh xe máy & ô tô trong tháng 8/2022. Kết quả được tổng hợp bởi Cửa hàng Bán xe và Dịch vụ do Honda Ủy nhiệm/Nhà Phân phối ô tô Honda giao cho khách hàng và theo ước tính của HVN.Cảm biến áp suất lốp và những lưu ý quan trọng trước khi mua
Bất chấp những tiến bộ về công nghệ và kỹ thuật của thế giới, lốp luôn được xem là một trong những thành phần quan trọng nhất trên xe. Một trong những thông số quan trọng nhất của lốp xe là áp suất. Do đó, một bộ cảm biến áp suất lốp là trang bị an toàn được nhiều khách hàng đánh giá cao.Đánh giá Mitsubishi Xpander 2023 AT Premium: Thêm tiện nghi, vẫn ít trang bị an toàn
Giá: 648 triệuMitsubishi Xpander 2023 đã được nâng cấp cả ngoại thất, kích thước lẫn trang bị tiện nghi như thắng tay điện tử. Tuy nhiên, về mặt an toàn thì mẫu xe này vẫn chỉ có 2 túi khí cũng như không có các tính năng như cảnh báo điểm mù, lệch làn đường hay cảm biến lùi v..vLoạt xe mới sẽ ra mắt tại Việt Nam trong tháng 9/2022
Thị trường ô tô trong nước dự kiến sẽ trở nên sôi động hơn trong nửa cuối năm 2022 nhờ sự ra mắt của hàng loạt mẫu mới. Trong đó, Nissan Kicks, Hyundai Elantra, KIA Carens và Suzuki Ertiga hybrid là những cái tên đã được lên lịch ra mắt khách hàng Việt ngay trong tháng 9 này.Đánh giá, hình ảnh chi tiết nội thất Honda CR-V 2023: khoang lái, các hàng ghế, tiện nghi
Honda CR-V là một trong những mẫu xe thành công nhất của thương hiệu ô tô Nhật Bản tại thị trường Việt Nam. CR-V được giới thiệu lần đầu tiên vào năm 2008 và nhanh chóng khẳng định vị thế của mình trong phân khúc crossover hạng C. Mẫu SUV Nhật này không chỉ là cái tên thường xuyên đứng top 1 phân khúc, mà còn là gương mặt rất quen thuộc trong bảng xếp hạng top các dòng xe bán chạy nhất thị trường. Hãy cùng danhgiaXe khám phá nội thất của mẫu SUV này xem có những điểm gì nổi bật nhé!Đánh giá, hình ảnh chi tiết nội thất Honda Civic 2023: khoang lái, các hàng ghế, tiện nghi
Honda Civic thế hệ thứ 11 cuối cùng cũng đã được trình làng tại thị trường Việt Nam. Bước sang thế hệ mới, Honda Civic 2023 không chỉ thay “bình” bên ngoài mà còn đổi luôn cả “rượu” bên trong. Hãy cùng danhgiaXe khám phá nội thất của mẫu sedan này xem có những điểm gì nổi bật nhé!Mercedes S450 2025: Giá lăn bánh và khuyến mãi T8/2025, màu sắc, đánh giá, thông số kỹ thuật
Bảng giá xe & khuyến mãi, trả góp Mercedes S450 2024. Đánh giá chi tiết từ chuyên gia, ưu nhược điểm và so sánh với các dòng xe cùng phân khúc. Xem ngay!Mercedes E300 AMG 2025: Giá lăn bánh và khuyến mãi T8/2025, màu sắc, đánh giá, thông số kỹ thuật
Bảng giá xe & khuyến mãi, trả góp Mercedes E300 AMG 2024. Đánh giá chi tiết từ chuyên gia, ưu nhược điểm và so sánh với các dòng xe cùng phân khúc. Xem ngay!
- chevron_left
- 160
- 161
- 162
- 163
- 164
- 165
- 166
- chevron_right







