Đánh giá Mitsubishi Xpander 2023 AT Premium: Thêm tiện nghi, vẫn ít trang bị an toàn

Giá: 648 triệu

Tổng quan

Thang điểm nhóm đánh giá
Kiểu dáng
Vận hành
Tiện nghi
An toàn
Giá cả

4.5

Bạn muốn mua bảo hiểm ô tô chuẩn Mỹ giá tốt? Điền ngay thông tin để giữ chỗ, ưu đãi đặc quyền đến từ Liberty dành riêng cho bạn!

1. GIỚI THIỆU CHUNG & ƯỚC TÍNH GIÁ – KHUYẾN MÃI

Tiếp nối thành công của mẫu xe Xpander - mẫu xe MPV đa dụng với 7 chỗ ngồi đã rất thành công tại Việt Nam, Mitsubishi đã mang về mẫu xe Xpander 2023 nhằm tạo thêm sự đa dạng cho khách hàng. 

Xpander 2023 vẫn tiếp tục hướng đến những gia đình trẻ quan tâm một mẫu xe thực dụng nhưng mang thiết kế cá tính hơn, đi cùng khả năng thích nghi với nhiều cung đường tại Việt Nam. 

Xpander đã hoàn toàn đánh bại “ông lớn” trong phân khúc với doanh số trên 13.000 xe trong năm 2021 Xpander đã hoàn toàn đánh bại “ông lớn” trong phân khúc với doanh số trên 13.000 xe trong năm 2021

Từ chỗ cạnh tranh thị phần với Innova, Xpander đã hoàn toàn đánh bại “ông lớn” trong phân khúc với doanh số trên 13.000 xe trong năm 2021 và nằm trong top 10 xe bán chạy nhất năm. Nhờ đó, Xpander nghiễm nhiên trở thành “con gà đẻ trứng vàng”, gánh vác doanh số và thị phần chính cho Mitsubishi tại Việt Nam. 

Giá xe Mitsubishi Xpander 2023 kèm khuyến mãi tháng :

Phiên bản Giá bán lẻ Khuyến mãi tháng
Xpander AT Premium 648,000,000 Theo chương trình khuyến mãi của đại lý
Xpander AT 588,000,000 Theo chương trình khuyến mãi của đại lý
Xpander MT - CKD (Euro 4) 555,000,000 Camera lùi trị giá 2.500.000 VNĐ

Xem thêm

Các đời xe Mitsubishi Xpander: lịch sử hình thành, các thế hệ trên thế giới và Việt Nam

2. NGOẠI THẤT

Mitsubishi Xpander 2023 có chiều dài tổng thể được tăng thêm 120mm Mitsubishi Xpander 2023 có chiều dài tổng thể được tăng thêm 120mm

Đánh giá Mitsubishi Xpander 2023 về kích thước tổng thể, chiều dài nay đã được tăng thêm 120mm và khoảng sáng gầm xe nâng cao đến 225 mm tốt nhất phân khúc đem đến khả năng vận hành linh hoạt trên nhiều điều kiện địa hình.

 Các thông số dài x rộng x cao lần lượt tương ứng 4,595 x 1,750x 1,750 (mm), chiều dài cơ sở 2,775 mm, khoảng sáng gầm 225 mm và bán kính quay vòng 5.2 (m).  Các thông số dài x rộng x cao lần lượt tương ứng 4,595 x 1,750x 1,750 (mm), chiều dài cơ sở 2,775 mm, khoảng sáng gầm 225 mm và bán kính quay vòng 5.2 (m).

Ngôn ngữ thiết kế Dynamic Shield nổi tiếng của các dòng xe Mitsubishi tất nhiên cũng được áp dụng lên Xpander. Các thông số dài x rộng x cao lần lượt tương ứng 4,595 x 1,750x 1,750 (mm), chiều dài cơ sở 2,775 mm, khoảng sáng gầm 225 mm và bán kính quay vòng 5.2 (m).

Các thông số này mang đến cho mẫu MPV nhà Mitsubishi ấn tượng hài hòa và cân đối hơn khi đặt cạnh các đối thủ cạnh tranh như Toyota Veloz Cross (4475 x 1750 x 1700 và trục cơ sở 2,755 mm) hay Suzuki XL7 (4,450 x 1,775 x 1,710 và 2,740 mm). 

Phần đầu xe khá thu hút với hai vòng cung đối xứng mạ chrome cỡ lớn, dày bản tạo hình chữ X. Phần đầu xe khá thu hút với hai vòng cung đối xứng mạ chrome cỡ lớn, dày bản tạo hình chữ X.

Phần đầu xe khá thu hút với hai vòng cung đối xứng mạ chrome cỡ lớn, dày bản tạo hình chữ X. Phía trên tiếp giáp với nắp capô là lưới tản nhiệt tinh tế với các nan mạ bạc. Điểm đặc biệt nhất, chính là cụm đèn chiếu sáng chính được thiết kế đặt thấp bên dưới cản trước. Trong khi đó, vị trí đèn pha truyền thống lại là đèn định vị LED.

Khu vực cản trước của Xpander 2023 được thiết kế đối xứng với cụm lưới tản nhiệt chữ X ở trên Khu vực cản trước của Xpander 2023 được thiết kế đối xứng với cụm lưới tản nhiệt chữ X ở trên

Khu vực cản trước của Xpander 2023 được thiết kế đối xứng với cụm lưới tản nhiệt chữ X ở trên, kết hợp phần ốp mạ màu xám mang đến ấn tượng mạnh mẽ và cứng cáp hơn cho xe. Đây cũng là khu vực bố trí cụm đèn sương mù trên bản AT, vừa tăng tính thẩm mỹ, vừa tăng giá trị sử dụng của xe.

Cụm đèn chiếu sáng chính trên Xpander 2023 sử dụng bóng LED trên bản AT và bóng Halogen truyền thống trên bản MT. Trong đó, bóng LED (2 bi cos, 1 bi pha) cho hiệu quả sử dụng năng lượng và hiệu quả chiếu sáng cao cùng ánh sáng trắng hiện đại và thời trang.

Cụm đèn chiếu sáng chính trên Xpander 2023 sử dụng bóng LED trên bản AT Cụm đèn chiếu sáng chính trên Xpander 2023 sử dụng bóng LED trên bản AT

Trên phiên bản Xpander AT, nhà sản xuất còn trang bị đèn sương mù halogen, giúp mở rộng tầm quan sát khi di chuyển qua khu vực có sương mù, thời tiết xấu. Ngoài ra, cả ba phiên bản đều trang bị đèn chào mừng và đèn hỗ trợ chiếu sáng khi rời xe.

Tiến về hai bên, thân xe Mitsubishi Xpander 2023 có những đường gập nổi mạnh mẽ, hiện đại đối xứng trên dưới hài hòa. Tiến về hai bên, thân xe Mitsubishi Xpander 2023 có những đường gập nổi mạnh mẽ, hiện đại đối xứng trên dưới hài hòa.

Tiến về hai bên, thân xe Mitsubishi Xpander 2023 có những đường gập nổi mạnh mẽ, hiện đại đối xứng trên dưới hài hòa. Kết hợp với phần đầu xe vuông vức, hốc bánh xe phía trước được tạo nên một khối cơ bắp chắc chắn, dù là một chiếc xe MPV.

Điểm tinh tế nhất trên Mitsubishi Xpander 2023 là phần trụ B, C và D được sơn đen, đem lại sự liền lạc cho phần thân trên. Đây cũng là phong cách phổ biến trên các dòng xe SUV cũng như MPV thời gian gần đây.


Bên trong là la-zăng hợp kim 17 inch thiết kế hình cánh quạt với 2 tông màu
Bên trong là la-zăng hợp kim 17 inch thiết kế hình cánh quạt với 2 tông màu

Bên trong là la-zăng hợp kim 17 inch thiết kế hình cánh quạt với 2 tông màu (đen & bạc) được cắt và phay bóng đem lại nét hiện đại, tinh tế. Xe lăn bánh trên bộ lốp 205/55R17.

Trên thân xe còn trang bị cụm gương chiếu hậu chỉnh điện tích hợp đèn báo rẽ cho cả ba phiên bản. Trên thân xe còn trang bị cụm gương chiếu hậu chỉnh điện tích hợp đèn báo rẽ cho cả ba phiên bản.

Trên thân xe còn trang bị cụm gương chiếu hậu chỉnh điện tích hợp đèn báo rẽ cho cả ba phiên bản. Phiên bản số sàn có chụp gương chiếu hậu sơn và tay nắm cửa cùng màu thân xe, trong khi chi tiết này trên phiên bản số tự động được mạ chrome và gương chiếu hậu gập điện cao cấp hơn.

Phần đuôi xe Mitsubishi Xpander 2023 cũng không kém phần hiện đại với cụm đèn hậu là một dài LED hình chữ L cách điệu. Phần đuôi xe Mitsubishi Xpander 2023 cũng không kém phần hiện đại với cụm đèn hậu là một dài LED hình chữ L cách điệu.

Đánh giá Mitsubishi Xpander 2023 về phần đuôi, khu vực này cũng không kém phần hiện đại với cụm đèn hậu là một dài LED hình chữ L cách điệu. Đi trong đêm, cụm đèn hậu LED có đồ họa bắt mắt và thu hút, nổi trội hơn so với các dòng xe MPV đối thủ. 

Đặc biệt, cửa cốp của Mitsubishi Xpander 2023 cũng có những đường nét của Dynamic Shield tương tự như phần đầu xe. Đặc biệt, cửa cốp của Mitsubishi Xpander 2023 cũng có những đường nét của Dynamic Shield tương tự như phần đầu xe.

Đặc biệt, cửa cốp của Mitsubishi Xpander 2023 cũng có những đường nét của Dynamic Shield tương tự như phần đầu xe. Điểm này khiến chiếc xe đồng bộ trong một thiết kế năng động và hiện đại, đúng như tên gọi của triết lý “Vẻ đẹp đến từ công năng”.

3. KHOANG LÁI

Khoang cabin của Xpander 2023 mang phong cách thiết kế nội thất đơn giản, gọn gàng và có phần già dặn. Khoang cabin của Xpander 2023 mang phong cách thiết kế nội thất đơn giản, gọn gàng và có phần già dặn.

Khoang cabin của Xpander 2023 mang phong cách thiết kế nội thất đơn giản, gọn gàng và có phần già dặn. Chất liệu da màu xám xuất hiện xuyên suốt khoang lái của phiên bản AT. Phiên bản MT chỉ được trang bị ghế nỉ.

Đặt ở vị trí trung tâm là màn hình cảm ứng 9” trên phiên bản AT Premium(7 inch trên bản AT tiêu chuẩn và MT). Ngay phía dưới là các cửa gió điều hòa và cụm điều khiển điều hòa trung tâm được sơn đen bóng, tạo ấn tượng trung tính.

Vô lăng trên Xpander 2023 vẫn được bọc da trên bản AT, sử dụng thiết kế 3 chấu to bản truyền thống của những mẫu xe nhà Mitsubishi. Vô lăng trên Xpander 2023 vẫn được bọc da trên bản AT, sử dụng thiết kế 3 chấu to bản truyền thống của những mẫu xe nhà Mitsubishi.

Vô lăng trên Xpander 2023 vẫn được bọc da trên bản AT, sử dụng thiết kế 3 chấu to bản truyền thống của những mẫu xe nhà Mitsubishi. Đặt ngay phía sau là cụm đồng hồ lái kết hợp giữa kiểu hiển thị cơ và màn hình đa thông tin, cung cấp đầy đủ các thông số vận hành cho người lái trong một giao diện hiện đại và trực quan. 

Cần số của Xpander đặt dưới khu vực táp lô trung tâm, kết nối liền lạc với cụm điều khiển điều hòa bằng mảng ốp màu đen bóng tạo cảm giác liền lạc và đồng nhất cho xe. Cần số của Xpander đặt dưới khu vực táp lô trung tâm, kết nối liền lạc với cụm điều khiển điều hòa bằng mảng ốp màu đen bóng tạo cảm giác liền lạc và đồng nhất cho xe.

Cần số của Xpander đặt dưới khu vực táp lô trung tâm, kết nối liền lạc với cụm điều khiển điều hòa bằng mảng ốp màu đen bóng tạo cảm giác liền lạc và đồng nhất cho xe. Điểm nổi bật nhất chính là thắng tay nay đã được nâng cấp lên dạng điện tử và đặt lệch về phía ghế hành khách. 

Trước đây, cần thắng tay "quá khổ" của Xpander là nhược điểm bị nhiều khách hàng phàn nàn trên những thế hệ trước của đến nay  được Mitsubishi khắc phục.

Tầm nhìn trên Xpander 2023 chỉ ở mức trung bình, vì để có thể tối ưu không gian bên trong cũng như giảm được bán kính quay vòng, Tầm nhìn trên Xpander 2023 chỉ ở mức trung bình, vì để có thể tối ưu không gian bên trong cũng như giảm được bán kính quay vòng,

Tầm nhìn trên Xpander 2023 chỉ ở mức trung bình, vì để có thể tối ưu không gian bên trong cũng như giảm được bán kính quay vòng, nhà sản xuất Nhật Bản đã thu ngắn phần đầu xe của Xpander so với các đối thủ cùng phân khúc. Đồng thời, phần bảng táp-lô khá cao, ghế lái thấp cũng khiến Mitsubishi Xpander 2023 không có ưu điểm về tầm nhìn.

4. TRANG BỊ TIỆN NGHI, CÔNG NGHỆ & GIẢI TRÍ

Về hệ thống giải trí, Mitsubishi Xpander 2023 được trang bị màn hình cảm ứng trung tâm 9 inch với 6 loa trên phiên bản AT. Về hệ thống giải trí, Mitsubishi Xpander 2023 được trang bị màn hình cảm ứng trung tâm 9 inch với 6 loa trên phiên bản AT.

Đánh giá Mitsubishi Xpander 2023 về hệ thống giải trí, xe được trang bị màn hình cảm ứng trung tâm 9 inch với 6 loa trên phiên bản AT. Các chuẩn tương thích điện thoại thông minh như Apple Carplay hay Android Auto cũng có sẵn trên màn hình. 

Cụm điều khiển hệ thống máy lạnh nay đã chuyển sang dạng digital đẹp mắt hơn so với loại cơ trước đó.  Cụm điều khiển hệ thống máy lạnh nay đã chuyển sang dạng digital đẹp mắt hơn so với loại cơ trước đó. 

Cụm điều khiển hệ thống máy lạnh nay đã chuyển sang dạng digital đẹp mắt hơn so với loại cơ trước đó. Về cơ bản thì máy lạnh của Xpander 2023 vẫn là dạng chỉnh cơ chứ không phải tự động và không phân chia 2 vùng độc lập. Điều này có thể là đôi chút bất lợi nhưng không phải yếu điểm quá lớn. 

Đặc biệt, hệ thống cửa gió sau trên Xpander được bố trí ở khu vực trần xe, vừa giúp tăng độ thoải mái cho hành khách, vừa tạo thêm không gian trống cho khu vực bệ tỳ tay phía trước.

hệ thống cửa gió sau trên Xpander được bố trí ở khu vực trần xe hệ thống cửa gió sau trên Xpander được bố trí ở khu vực trần xe

Nhờ hệ thống cửa gió này mà người ngồi phía sau cũng có thể điều chỉnh tốc độ quạt gió theo ý muốn. Tuy nhiên, nhiệt độ điều hòa vẫn phải phụ thuộc vào hàng ghế phía trước. Do đó, hành khách phía sau phải nhờ người lái tăng giảm nhiệt độ nếu quá lạnh hoặc quá nóng.

Các tính năng như vô lăng điều chỉnh 4 hướng, kính lái chỉnh điện một chạm, móc ghế trẻ em ISO-FIX, sấy kính trước/sau, gương hậu bên trong chống chói 2 chế độ ngày-đêm là những trang bị tiêu chuẩn trên tất cả các phiên bản của Xpander 2023.

Các tính năng như vô lăng điều chỉnh 4 hướng Các tính năng như vô lăng điều chỉnh 4 hướng

Trong khi đó, các trang bị cao cấp hơn như vô lăng, cần số bọc da, vô lăng tích hợp các nút điều chỉnh âm lượng, đàm thoại rảnh và ga tự động chỉ có trên phiên bản AT.

5. CÁC HÀNG GHẾ

Ghế ngồi trên các phiên bản Xpander AT được bọc da màu xám, trong khi phiên bản MT vẫn sử dụng ghế nỉ.  Ghế ngồi trên các phiên bản Xpander AT được bọc da màu xám, trong khi phiên bản MT vẫn sử dụng ghế nỉ. 

Ghế ngồi trên các phiên bản Xpander AT được bọc da màu xám, trong khi phiên bản MT vẫn sử dụng ghế nỉ. Ghế lái chỉnh cơ là trang bị tiêu chuẩn trên cả hai phiên bản. Trong đó, ở phiên bản AT, ghế lái có thêm 2 hướng điều chỉnh chiều cao, tăng tính thuận tiện cho người lái. Hàng ghế thứ 2 có 3 vị trí ngồi, nhưng chỉ được trang bị 2 tựa đầu. Đây cũng là một điểm thiếu sót trên Xpander.

Tuy nhiên, thiếu sót đó được bù lại bằng rất nhiều vị trí để đồ vòng quanh xe cho cả 3 hàng ghế. Cụ thể, hành khách trên Xpander sẽ có sẵn vị trí để ly, ổ cắm 12V cũng như ngăn chứa giày dép, tài liệu. Đây là một phần trong triết lý “Omotenashi” của Nhật Bản, lấy người dùng làm trung tâm và đem lại sự thoải mái từ những chi tiết nhỏ nhất.


 Hàng ghế thứ 2 có 3 vị trí ngồi, nhưng chỉ được trang bị 2 tựa đầu. Đây cũng là một điểm thiếu sót trên Xpander.
 Hàng ghế thứ 2 có 3 vị trí ngồi, nhưng chỉ được trang bị 2 tựa đầu. Đây cũng là một điểm thiếu sót trên Xpander.

Về không gian, hàng ghế thứ hai của Mitsubishi Xpander được các chuyên gia và khách hàng đánh giá tốt. Khoảng để chân và độ ngả lưng ghế ở hàng sau của xe vẫn phù hợp với những khách hàng có chiều cao trên 1m7. 

Đặc biệt, hàng ghế này có thể điều chỉnh theo 4 hướng, trượt lên xuống và ngả tựa lưng, giúp người ngồi thoải mái hơn khi đi xa, trong khi khoảng để chân hàng ghế thứ ba mở rộng hơn với các hành khách có khổ người lớn.

Mitsubishi Xpander 2023 có thể được nhìn nhận như một mẫu xe 7 chỗ thay vì cấu hình xe 5+2 Mitsubishi Xpander 2023 có thể được nhìn nhận như một mẫu xe 7 chỗ thay vì cấu hình xe 5+2

Hàng ghế thứ ba là loại ghế lớn, phù hợp với người trưởng thành. Do đó, Mitsubishi Xpander 2023 có thể được nhìn nhận như một mẫu xe 7 chỗ thay vì cấu hình xe 5+2 như các phân khúc Crossover tầm trung. Đây lại là một điểm vượt trội nếu xét đến khía cạnh xe 7 chỗ giá rẻ mà Xpander đang tham gia.

Dung tích khoang hành lý của Mitsubishi Xpander 2023 cũng vừa đủ dùng cho những chuyến đi ngắn ngày với đủ 7 người. Dung tích khoang hành lý của Mitsubishi Xpander 2023 cũng vừa đủ dùng cho những chuyến đi ngắn ngày với đủ 7 người.

Dung tích khoang hành lý của Mitsubishi Xpander 2023 cũng vừa đủ dùng cho những chuyến đi ngắn ngày với đủ 7 người. Khoang hành lý này chứa đủ 2 va li cỡ trung và có thể mở rộng khi gập các hàng ghế. Đặc biệt, Mitsubishi còn bố trí bên dưới không gian chính của khoang hành lý các ngăn nhỏ, có thể để các vật dụng sửa chữa xe hay phụ kiện khác…

6. VẬN HÀNH, CẢM GIÁC LÁI & AN TOÀN

Mitsubishi Xpander trang bị một cấu hình động cơ duy nhất cho tất cả phiên bản. Động cơ xăng mã hiệu 4A91 dung tích 1.5L, tích hợp công nghệ điều khiển van biến thiên điện tử MIVEC giúp tăng công suất nhưng vẫn đảm bảo tiết kiệm nhiên liệu tối đa.

Động cơ này sản sinh công suất tối đa 103 mã lực tại 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 141Nm tại 4.000 vòng/phút. Động cơ này sản sinh công suất tối đa 103 mã lực tại 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 141Nm tại 4.000 vòng/phút.

Động cơ này sản sinh công suất tối đa 103 mã lực tại 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 141Nm tại 4.000 vòng/phút. Đi kèm là hộp số sàn 5 cấp hoặc hộp số tự động 4 cấp, cùng hệ thống dẫn động cầu trước.

Hiện tại nếu so với các đối thủ cùng phân khúc như Suzuki XL7 (1.5L - 103 mã lực), Toyota Avanza (1.5L – 102 mã lực) thì động cơ của Xpander 2023 đang sở hữu thông số khá tương đồng.

Tương tự như các đối thủ khác trong phân khúc MPV, động cơ trên Xpander 2023 cho ra công suất không quá quá ấn tượng. Do đó, mẫu xe này phù hợp với việc di chuyển trong nội đô hơn là đi xa hay đi đường nhiều đèo dốc.


Hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hệ thống trợ lực phanh khẩn cấp BA, hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD, hệ thống cân bằng điện tử ASC, hệ thống khởi hành ngang dốc HAS, cảnh báo phanh khẩn cấp ESS.
Hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hệ thống trợ lực phanh khẩn cấp BA, hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD, hệ thống cân bằng điện tử ASC, hệ thống khởi hành ngang dốc HAS, cảnh báo phanh khẩn cấp ESS.

Đánh giá Mitsubishi Xpander 2023 về an toàn, xe cũng trang bị các tính năng hữu dụng như: Hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hệ thống trợ lực phanh khẩn cấp BA, hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD, hệ thống cân bằng điện tử ASC, hệ thống khởi hành ngang dốc HAS, cảnh báo phanh khẩn cấp ESS.

Riêng phiên bản AT cao cấp được trang bị tiêu chuẩn camera lùi, giúp quá trình đưa xe vào bãi đỗ dễ dàng và an toàn hơn. Tuy nhiên, Xpander 2023 vẫn chỉ trang bị tiêu chuẩn 2 túi khí cho hàng ghế trước trên tất cả các phiên bản.

Điều này có phần chưa tương xứng ví dụ như đối thủ Toyota Veloz Cross phiên bản CVT tiêu chuẩn có đến 7 túi khí và các hệ thống như cảnh báo điểm mù hay phương tiện cắt ngang phía sau.

7. PHỤ KIỆN & NÂNG CẤP


nâng cấp lên loại mâm tốt hơn cũng góp phần làm tăng vẻ đẹp của xe.
nâng cấp lên loại mâm tốt hơn cũng góp phần làm tăng vẻ đẹp của xe.

Tuy là một mẫu xe MPV đa dụng đầy cá tính nhưng các chủ xe Mitsubishi Xpander 2023 có thể tạo nên sự khác biệt và thể hiện phong cách nhân nếu nâng cấp lên loại mâm tốt hơn cũng góp phần làm tăng vẻ đẹp của xe.

Mitsubishi Xpander 2023 nguyên bản chỉ sử dụng mâm 17 inch có phần hơi nhỏ, các chủ xe tương lai có thể nâng cấp lên mâm Lenso 18 inch có tên JAGER-DYNA hoặc JAGER-NOVA có mức giá bán tại Việt nam là 23 triệu đồng/bộ 4 mâm.

Ngoài ra, hai mẫu mâm Lenso khác là JAGER CRAFT và D1-FC có sẵn tại Việt Nam với kích thước 18 inch cũng là lựa chọn hợp lý cho Mitsubishi Xpander 2023.

8. ĐÁNH GIÁ CHUNG

Xét một cách tổng thể, Mitsubishi Xpander 2023 vẫn là một mẫu xe tốt và đáng mua nhất trong phân khúc MPV với thiết kế đẹp mắt, không gian rộng rãi, hữu dụng và khoảng giá dễ tiếp cận.

Đổi lại, thiết kế có phần quen thuộc và nhàm chán do đã xuất hiện trên thị trường đến 4 năm lại là một nhược điểm của Xpander 2023. Trang bị chỉ dừng lại ở mức vừa đủ cũng là một yếu tố mà nhiều khách hàng cân nhắc khi chọn mua mẫu MPV này.

Đăng ký ngay kênh Youtube của danhgiaXe để cập nhật sớm nhất những thông tin thú vị, hữu ích TẠI ĐÂY.

Xem thêm

Đánh giá Kia Sonet 2023: Kiểu dáng trẻ trung và nhiều tiện nghi

Các dòng xe MPV 7 chỗ dưới 1 tỷ đồng đang bán tại Việt Nam

Thông số kỹ thuật

Mitsubishi Xpander 2022 AT Premium

648 triệu

Mitsubishi Xpander MT

550 triệu

Mitsubishi Xpander AT

630 triệu

Mitsubishi Xpander Special Edition

650 triệu
Dáng xe
7 chỗ đa dụng
Dáng xe
7 chỗ đa dụng
Dáng xe
7 chỗ đa dụng
Dáng xe
7 chỗ đa dụng
Số chỗ ngồi
7
Số chỗ ngồi
7
Số chỗ ngồi
7
Số chỗ ngồi
7
Số cửa sổ
5.00
Số cửa sổ
5.00
Số cửa sổ
5.00
Số cửa sổ
5.00
Kiểu động cơ
Kiểu động cơ
Kiểu động cơ
Kiểu động cơ
Dung tích động cơ
1.50L
Dung tích động cơ
1.50L
Dung tích động cơ
1.50L
Dung tích động cơ
1.50L
Công suất cực đại
103.00 mã lực , tại 6000.00 vòng/phút
Công suất cực đại
103.00 mã lực , tại 6000.00 vòng/phút
Công suất cực đại
103.00 mã lực , tại 6000.00 vòng/phút
Công suất cực đại
103.00 mã lực , tại 6000.00 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
141.00 Nm , tại 4000.00 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
141.00 Nm , tại 4000 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
141.00 Nm , tại 4000 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
141.00 Nm , tại 4000 vòng/phút
Hộp số
4.00 cấp
Hộp số
5.00 cấp
Hộp số
4.00 cấp
Hộp số
4.00 cấp
Kiểu dẫn động
FWD
Kiểu dẫn động
Kiểu dẫn động
Kiểu dẫn động
Mức tiêu hao nhiên liệu
7.10l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
6.00l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
6.00l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
6.00l/100km
Điều hòa
3 vùng
Điều hòa
 
Điều hòa
 
Điều hòa
 
Số lượng túi khí
2 túi khí
Số lượng túi khí
2 túi khí
Số lượng túi khí
2 túi khí
Số lượng túi khí
2 túi khí
Bạn cảm thấy bài viết hữu ích?

Bài đánh giá nổi bật

Bài viết nổi bật

Bài viết mới nhất