So sánh Suzuki Ertiga Sport 2021 và Mitsubishi Xpander AT 2021 - Chọn giá rẻ hay trang bị tốt hơn?

Chuyên đề: So sánh xe ô tô
Chỉnh sửa lúc: 10/05/2021

Suzuki Ertiga Sport và Mitsubishi Xpander là hai dòng xe mới nổi trong phân khúc MPV 7 chỗ, lần lượt vượt qua doanh số của Toyota Innova, một dòng xe huyền thoại của phân khúc. Vậy đây sẽ là mẫu xe nổi bật hơn?

1. GIỚI THIỆU CHUNG & ƯỚC TÍNH GIÁ - KHUYẾN MÃI

Mitsubishi Xpander ra mắt lần đầu vào tháng 8/2018 và nhanh chóng được khách hàng Việt Nam ưa chuộng. Mẫu xe này nhanh chóng đạt cột mốc 10.000 xe chỉ sau môt năm ra mắt. Và Mitsubishi Xpander cũng bán chạy thứ 2 toàn thị trường ô tô Việt Nam ngay trong năm 2019 với doanh số 20.098 xe.

Mitsubishi Xpander 2020 ra mắt Mitsubishi Xpander 2020 ra mắt

Trong năm 2020, Mitsubishi Xpander không chỉ duy trì nhập khẩu nguyên chiếc từ Indonesia mà còn chủ động nguồn cung bằng việc ra mắt phiên bản Xpander AT lắp ráp trong nước. Ngoài ra, phiên bản lắp ráp trong nước cũng duy trì cấu hình cùng giá bán tương tự phiên bản nhập khẩu nguyên chiếc.

Đặc biệt trong năm 2020, phiên bản lắp ráp còn có lợi thế lớn khi nhận được hỗ trợ 50% lệ phí trước bạ từ Chính phủ. Và dù gặp nhiều khó khăn bởi dịch bệnh, nhưng Mitsubishi Xpander tiếp tục duy trì doanh số 16.844 xe và vị trí thứ 5 trong 10 xe bán chạy nhất năm 2020.

Trong khi đó, Suzuki Ertiga thế hệ mới ra mắt từ tháng 6/2019, muộn hơn Xpander gần 1 năm. Mẫu xe này cũng nhanh chóng được khách hàng Việt Nam ưa chuộng và gặp tình hình trạng khan hàng, nhu cầu của khách hàng vượt ngoài dự kiến của Suzuki Việt Nam. Trong năm 2020, Suzuki Ertiga đã ra mắt phiên bản mới với một số nâng cấp trang bị, cùng với điều chỉnh giá bán nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn.

Suzuki Ertiga Sport ra mắt vào tháng 5/2020 Suzuki Ertiga Sport ra mắt vào tháng 5/2020

Và trong tháng 5/2020, Suzuki bổ sung thêm phiên bản Ertiga Sport cao cấp nhất với giá bán 559 triệu đồng. Phiên bản mới cùng được nâng cấp các tính năng an toàn như Hệ thống cân bằng điện tử, Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc giúp mẫu xe này cạnh tranh tốt hơn với Mitsubishi Xpander.

Trong bài so sánh này, chúng ta sẽ so kè 2 phiên bản cao cấp nhất là Mitsubishi Xpander AT và Suzuki Ertiga Sport. Liệu đâu sẽ là dòng xe đáng cân nhắc hơn trong phân khúc MPV 7 chỗ ngồi?

Hiện tại, Mitsubishi Xpander AT vẫn được bán song song 2 phiên bản lắp ráp và nhập khẩu từ Indonesia. Trong khi đó, Suzuki Ertiga Sport tiếp tục nhập khẩu nguyên chiếc từ Indonesia. Giá bán của Suzuki Ertiga Sport có lợi thế không nhỏ khi thấp hơn đối thủ đến 70 triệu đồng

• Suzuki Ertiga Sport: 560 triệu đồng (Giá lăn bánh tại Hà Nội 650 triệu đồng, Giá lăn bánh TP.HCM 639 triệu đồng, giá lăn bánh tỉnh khác 620 triệu đồng)
• Mitsubishi Xpander AT: 630 triệu đồng (Giá lăn bánh tại Hà Nội 728 triệu đồng, Giá lăn bánh TP.HCM 716 triệu đồng, giá lăn bánh tỉnh khác 697 triệu đồng)

Hiện tại, khách hàng mua xe Suzuki Ertiga Sport sẽ nhận được hỗ trợ chi phí đăng ký hoặc lãi suất ngân hàng. Trong khi đó, khách hàng mua xe Mitsubishi Xpander AT sẽ nhận được quà tặng là 5 chỉ vàng SJC có trị giá tương đương 30 triệu đồng.

Xem thêm:

Đánh giá chi tiết xe Suzuki Ertiga 2019
Đánh giá so bộ xe Mitsubishi Xpander 2020

2. NGOẠI THẤT

Mitsubishi Xpander AT có kích thước tổng thể nhỉnh hơn đôi chút so với Suzuki Ertiga Sport. Thông số dài x rộng x cao của Mitsubishi Xpander AT lần lượt là 4.475 x 1.750 x 1.730 (mm). Trong khi thông số tương tự trên Suzuki Ertiga Sport là 4.395 x 1.735 x 1.690 (mm).

Suzuki Ertiga Sport nâng cấp thể thao hơn Suzuki Ertiga Sport nâng cấp thể thao hơn
Mitsubishi Xpander AT bổ sung thêm trang bị hiện đại Mitsubishi Xpander AT bổ sung thêm trang bị hiện đại

Chiều dài cơ sở của Mitsubishi Xpander AT cũng dài hơn với 2.775 mm, trong khi Suzuki Ertiga Sport có khoảng cách 2 trục là 2.740 mm. Mặc dù vậy bán kính vòng quay tối thiểu của hai mẫu xe này tương đương nhau là 5,2 mét.

Mitsubishi Xpander AT cũng có lợi thế về khoảng sáng gầm 205 mm, nhỉnh hơn thông số 180 mm của Ertiga Sport. Điều này giúp mẫu xe của Mitsubishi thích ứng tốt hơn khi đi qua các mặt đường xấu, nhiều ổ gà hay lên xuống vỉa hè. Tuy nhiên gầm cao sẽ khiến xe có trọng tâm cao, khó tránh được sự tròng trành khi vào cua, và khó êm ái, vững vàng được như dòng xe có gầm thấp.

Mitsubishi Xpander AT có ngôn ngữ thiết kế nổi bật hơn khá nhiều so với Suzuki Ertiga Sport. Với ngôn ngữ thiết kế Dynamic Shield cùng thiết kế MPV lai Crossover, Mitsubishi Xpander có phong cách năng động và thể thao hơn. Trong khi đó, Suzuki Ertiga Sport vẫn trung thành với phong cách MPV truyền thống.

Suzuki Ertiga Sport và Mitsubishi Xpander AT đều có phần đầu xe khá hiện đại. Cả hai đều tận dụng khoang động cơ cỡ nhỏ để tối ưu khoang hành khách. Chính điều này khiến phần đầu xe của cả hai ngắn, người lái dễ dàng quan sát không gian phía trước xe.

Nắp capo của Mitsubishi Xpander AT đơn giản với 2 đường gân chạy dọc xuống cụm đèn pha. Trong khi nắp capo của Suzuki Ertiga Sport bắt mắt hơn với 4 đường gân dập nổi cho một diện mạo cứng cáp.

Tuy nhiên mặt ca lăng của Suzuki Ertiga Sport lại được thiết kế trung tính, sang trọng, nối liền 2 cụm đèn pha. Trong khi đó Mitsubishi Xpander AT lại tạo cho mặt ca lăng vẻ hầm hố với kiểu thiết kế Dynamic Shield tạo hình chữ X ngay phía trước. Đồng thời vị trí đèn pha của Xpander cũng được dời thấp xuống so với Ertiga.

Đèn pha Halogen projector cơ bản trên Suzuki Ertiga Sport Đèn pha Halogen projector cơ bản trên Suzuki Ertiga Sport
Đèn pha Bi-Led hiện đại hơn trên Mitsubishi Xpander AT Đèn pha Bi-Led hiện đại hơn trên Mitsubishi Xpander AT

Đèn pha trên Mitsubishi Xpander AT cũng trang bị đèn Bi-LED hiện đại, trong khi đó Suzuki Ertiga Sport trang bị đèn pha Halogen projector thông thường. Đèn định vị trên Xpander AT cũng sử dụng đèn LED, trong khi đối thủ chỉ sử dụng đèn thường. Ngoài ra, đèn pha của Xpander AT còn có tính năng đèn chào mừng và đèn hỗ trợ chiếu sáng khi rời xe.

Cả hai mẫu xe cũng đều trang bị đèn sương mù Halogen phía trước, tăng cường phạm vi chiếu sáng trong điều kiện thời tiết xấu, nhiều sương mù.

Nhìn từ hai bên, Mitsubishi Xpander AT và Suzuki Ertiga Sport được phát triển theo 2 phong cách khác biệt dù vẫn đều trong phân khúc MPV 7 chỗ cỡ nhỏ. Mitsubishi Xpander AT sử dụng kiểu dập nổi nối tiếp với nhiều đường gân phân bổ đều theo từng chi tiết thân xe. Trong khi đó Suzuki Ertiga Sport đơn giản hơn với hai đường dập nổi song song vuốt từ trước ra sau.

Thân xe đầm tính của Suzuki Ertiga Sport Thân xe đầm tính của Suzuki Ertiga Sport
Thân xe thể thao, cơ bắp của Mitsubishi Xpander AT Thân xe thể thao, cơ bắp của Mitsubishi Xpander AT

Cửa sổ của Suzuki Ertiga Sport có thiết kế rộng và thoáng hơn nếu đặt cạnh Mitsubishi Xpander AT. Một phần vì thành cửa của Suzuki Ertiga Sport được kéo thấp hơn, đồng thời vị trí ngồi của hành khách cũng được đặt thấp hơn so với đối thủ. Điểm đặc biệt là cả 2 có thiết kế khung cửa sổ khá giống nhau với trụ B, C, D được sơn đen khá hiện đại.

Cả hai dòng xe này đều trang bị gương chiếu hậu chỉnh điện, gập điện, tích hợp đèn báo rẽ. Tuy nhiên, ốp gương chiếu hậu trên Mitsubishi Xpander AT được mạ chrome, trong khi Suzuki Ertiga Sport chọn cách sơn cùng màu với thân xe hướng đến sự sang trọng.

Tay nắm cửa trên Mitsubishi Xpander AT và Suzuki Ertiga Sport đều được mạ chrome, đồng thời tích hợp nút khóa/mở cửa thông minh đi kèm với chìa khóa thông minh tích hợp hệ thống khởi động bằng nút bấm.

Mâm xe Suzuki Ertiga Sport được thiết kế đa chấy với chất liệu hợp kim mài bóng. Tuy nhiên kích thước mâm xe 15 inch, nhỏ hơn 1 số so với Mitsubishi Xpander AT. Đồng thời lốp xe Mitsubishi Xpander AT có thông số 205/55 R16 cũng to bản hơn, cỡ lốp 185/65 R15 trên Suzuki Ertiga Sport.

Đuôi xe thiết kế lịch lãm của Suzuki Ertiga Sport Đuôi xe thiết kế lịch lãm của Suzuki Ertiga Sport
Đuôi xe thiết kế thể thao của Mitsubishi Xpander AT Đuôi xe thiết kế thể thao của Mitsubishi Xpander AT

Tương tự các chi tiết khác, Mitsubishi Xpander AT và Suzuki Ertiga Sport cũng có 2 phong cách khác biệt ở đuôi xe. Đại diện của Mitsubishi có xu hướng thiết kế đuôi xe cao hơn đầu xe, tạo góc thoát lớn như các dòng xe Crossover. Trong khi đó, mẫu xe của Suzuki lại có phần đuôi xe thấp, thuận tiện xếp dỡ hành lý, phong cách đặc trưng của các dòng MPV.

Tuy nhiên điểm chung là xe Mitsubishi Xpander AT và Suzuki Ertiga Sport đều trang bị đèn hậu LED có thiết kế ôm dọc trụ D và nối dài vào logo ở trung tâm. Nối liền hai đèn hậu trên Suzuki Ertiga Sport là một đường viền mạ chrome. Trong khi Mitsubishi Xpander AT lặp lại những đường dập nổi theo ngôn ngữ Dynamic Shield ở phía sau.

Đèn hậu được nối với nhau bằng nẹp mạ chrome trên Suzuki Ertiga Sport Đèn hậu được nối với nhau bằng nẹp mạ chrome trên Suzuki Ertiga Sport
Đèn hậu tách rời nhường cho đường gân của ngôn ngữ Dynamic Shield trên Mitsubishi Xpander AT Đèn hậu tách rời nhường cho đường gân của ngôn ngữ Dynamic Shield trên Mitsubishi Xpander AT

Ngoài ra, hai đèn hậu của Mitsubishi Xpander được nối với nhau bởi một đường mạ chrome. Trong khi Suzuki Ertiga Sport có đèn hậu bóng thường và không có nhiều điểm nhấn khiến cho phần đuôi xe khá đơn điệu.

Mitsubishi Xpander AT và Suzuki Ertiga Sport đều thiết kế ống xả ẩn bên dưới cản sau. Đây cũng là điểm chung của các dòng xe có dung tích động cơ nhỏ và ống xả cũng không có kích thước lớn. Cản sau của Mitsubishi Xpander AT cứng cáp hơn với một ốp bảo vệ, trong khi Suzuki Ertiga Sport có cản sau thiết kế đơn giản, ưa nhìn.

Mitsubishi Xpander AT không được công bố thông số dung tích khoang hành lý, tuy nhiên với kích thước nhỉnh hơn, mẫu xe này cũng có khoang hành lý rộng hơn so với Suzuki Ertiga. Ngoài ra, Mitsubishi Xpander AT còn có các hộc nhỏ để đồ bên dưới, có thể đựng các vật dụng nhỏ khá tiện dụng.

Mitsubishi Xpander AT và Suzuki Ertiga Sport đều trang bị đèn phanh thứ ba trên cao. Tuy nhiên chỉ Mitsubishi Xpander AT có sẵn một đuôi gió ở phía sau. Với Suzuki Ertiga Sport, đây là phụ kiện bán kèm nếu khách hàng có nhu cầu thể thao hơn. Ngoài ra, Mitsubishi Xpander AT cũng hiện đại hơn với ăng ten dạng vây cá, trong khi Suzuki Ertiga trang bị ăng ten dạng cột cơ bản

3. KHOANG LÁI

Suzuki Ertiga Sport và Mitsubishi Xpander AT lại có sự tương đồng trong thiết kế nội thất. Cả hai đều hướng đến phong cách xe gia đình với các chất liệu sang trọng, cách phối màu màu đen nội thất cũng tạo cho nội thất sự tiện dụng, bền bỉ và dễ dàng vệ sinh hơn.

Bảng táp lô sang trọng với chi tiết ốp gỗ trên Suzuki Ertiga Sport Bảng táp lô sang trọng với chi tiết ốp gỗ trên Suzuki Ertiga Sport
Bảng táp lô vân carbon cùng các chi tiết giả kim loại trên Mitsubishi Xpander AT Bảng táp lô vân carbon cùng các chi tiết giả kim loại trên Mitsubishi Xpander AT

Bảng táp lô của cả hai đều có cách bố trí theo kiểu đối xứng với trung tâm là màn hình giải trí cảm ứng hiện đại. Mitsubishi Xpander AT có bảng táp lô trẻ trung hơn với các chi tiết sơn bạc và giả vân carbon. Trong khi Suzuki Ertiga Sport sang trọng với chất liệu sơn giả gỗ bóng trên bảng táp lô.

Vô lăng của hai mẫu xe đều thiết kế 3 chấu, tích hợp điều khiển âm thanh và đàm thoại rảnh tay. Vô lăng Suzuki Ertiga Sport khá mâu thuẫn với kiểu đáy bằng D-Cut thể thao nhưng bọc da, trong khi được bọc da và ốp giả gỗ sang trọng.

Vô lăng kiểu đáy bằng, bọc da và ốp gỗ sang trọng của Suzuki Ertiga Sport Vô lăng kiểu đáy bằng, bọc da và ốp gỗ sang trọng của Suzuki Ertiga Sport
Vô lăng bọc da và ốp nhựa đen bóng thể thao của Mitsubishi Xpander AT Vô lăng bọc da và ốp nhựa đen bóng thể thao của Mitsubishi Xpander AT

Trong khi Mitsubishi Xpander AT có vô lăng bọc da và sử dụng chất liệu sơn đen bóng piano khá thể thao. Ngoài ra, vô lăng Mitsubishi Xpander AT có thể điều chỉnh 4 hướng và có thêm nút điều khiển hành trình Cruise Control tiện dụng hơn khi lái xe trên cao tốc.

Cụm đồng hồ lái của cả hai dòng xe này đều là dạng analog với màn hình đa thông tin ở trung tâm. Màn hình đa thông tin của Mitsubishi Xpander AT có giao diện 3D hiện đại hơn so với kiểu màn hình đơn sắc trên Suzuki Ertiga Sport.

Cần số của cả Mitsubishi Xpander và Suzuki Ertiga Sport cũng khá giống nhau về thiết kế. Cả hai đều sử dụng cần số thiết kế theo trục dọc từ trên xuống dưới, đồng thời được bọc da phần trục, hạn chế dị vật lọt vào hành trình trượt lên xuống của cần số. Điểm khác biệt là cần số Mitsubishi Xpander AT được thiết kế ngắn, gọn gàng hơn so với Suzuki Ertiga Sport.

Cần số trên xe Suzuki Ertiga Sport có thiết kế dài Cần số trên xe Suzuki Ertiga Sport có thiết kế dài
Cần số trên xe Mitsubishi Xpander AT có thiết kế gọn gàng hơn Cần số trên xe Mitsubishi Xpander AT có thiết kế gọn gàng hơn

Mitsubishi Xpander AT được trang bị bệ tỳ tay với hốc để đồ ở trung tâm, trong khi Suzuki Ertiga Sport không trang bị bệ tỳ tay. Tuy nhiên cả hai dòng xe này đều có khá nhiều hốc để đồ ở cả ba hàng ghế. Một điểm khá hay là hốc để ly ở giữa hàng ghế trước của Suzuki Ertiga Sport có khe làm mát nước uống, giúp người dùng có thêm lựa chọn thức uống khi di chuyển trong điều kiện khí hậu nóng trong những ngày nhiều nắng.

Tương tự các dòng xe trong phân khúc giá rẻ, lựa chọn màu sắc nội thất trên Mitsubishi Xpander AT và Suzuki Ertiga Sport không có. Cả hai đều được nhà sản xuất trang bị màu đen làm tiêu chuẩn và các điểm nhấn sơn mạ bạc, vân carbon hoặc sơn giả gỗ.

4. TRANG BỊ TIỆN NGHI , CÔNG NGHỆ & GIẢI TRÍ

Mitsubishi Xpander AT và Suzuki Ertiga Sport được trang bị tiện ích nghe nhìn hiện đại với màn hình cảm ứng, tích hợp kết nối Apple Carplay, Android Auto, USB, Bluetooth, Radio. Màn hình cảm ứng trên Suzuki Ertiga Sport lớn hơn với kích thước 10 inch, trong khi đó, Mitsubishi Xpander AT có lợi thế với 6 loa so với 4 loa của đối thủ.

Màn hình giải trí 10 inch cỡ lớn trên Suzuki Ertiga Sport Màn hình giải trí 10 inch cỡ lớn trên Suzuki Ertiga Sport
Màn hình cảm ứng 7 inch theo chiều rộng trên Mitsubishi Xpander AT Màn hình cảm ứng 7 inch theo chiều rộng trên Mitsubishi Xpander AT

Suzuki Ertiga Sport khá đáng giá với trang bị điều hòa tự động. Trong khi, Mitsubishi Xpander AT chỉ trang bị điều hòa chỉnh tay. Cả hai đều trang bị cửa gió điều hòa cho hàng ghế sau, giúp làm mát cho những hành khách ở ghế sau.

Hệ thống điều hòa tự động hiện đại hơn của Suzuki Ertiga Sport Hệ thống điều hòa tự động hiện đại hơn của Suzuki Ertiga Sport
Hệ thống điều hòa chỉnh tay khá lạc hậu của Mitsubishi Xpander AT Hệ thống điều hòa chỉnh tay khá lạc hậu của Mitsubishi Xpander AT

Suzuki Ertiga Sport và Mitsubishi Xpander AT trang bị đầy đủ đèn chiếu sáng khoang nội thất. Cả 2 đều trang bị đèn chiếu sáng trung tâm cho hàng ghế trước và hàng ghế thứ 2. Riêng Suzuki Ertiga Sport có thêm đèn chiếu sáng ở hàng ghế thứ 3 cũng như khoang để đồ phía sau.

Suzuki Ertiga Sport cũng trang bị 4 cửa gió dành cho hàng ghế sau, giúp làm mát nhanh hơn Suzuki Ertiga Sport cũng trang bị 4 cửa gió dành cho hàng ghế sau, giúp làm mát nhanh hơn
Cửa gió sau trên Mitsubishi Xpander AT có thiết kế tương tự đối thủ  Cửa gió sau trên Mitsubishi Xpander AT có thiết kế tương tự đối thủ 

Cả hai cũng đều trang bị khởi động bằng nút bấm và chìa khóa cửa thông minh. Khóa cửa trung tâm của hai mẫu xe này cũng tích hợp ngay cửa người lái. Tuy nhiên cả hai đều chưa trang bị tính năng khóa cửa tự động theo tốc độ.

5. CÁC HÀNG GHẾ

Suzuki Ertiga Sport chỉ trang bị ghế ngồi bọc nỉ, trong khi Mitsubishi Xpander AT cao cấp hơn với ghế ngồi bọc da. Cả hai đều trang bị ghế lái chỉnh tay 6 hướng và ghế hành khách chỉnh tay 4 hướng. Ngoài ra, cả hai mẫu xe này đều có thiết kế ghế phía trước kiểu thông thường, tạo cho người ngồi cảm giác thoải mái, dễ chịu.

Hàng ghế thứ 2 tích hợp tựa tay trên Suzuki Ertiga Sport Hàng ghế thứ 2 tích hợp tựa tay trên Suzuki Ertiga Sport
Hàng ghế thứ 2 trên Mitsubishi Xpander AT tiện lợi hơn với các hốc chứa đồ bên dưới ghế Hàng ghế thứ 2 trên Mitsubishi Xpander AT tiện lợi hơn với các hốc chứa đồ bên dưới ghế

Hàng ghế thứ hai trên Suzuki Ertiga Sport và Mitsubishi Xpander AT đều chỉnh tay được 4 hướng, trượt và ngả giúp khá linh hoạt cho nhiều mục đích sử dụng. Hàng ghế thứ hai trên cả hai mẫu xe đều có thể gập gọn theo tỷ lệ 40:60 để mở rộng khoang hành lý.

Ngoài ra, cả hai cũng trang bị 2 tựa đầu cùng với tựa tay trung tâm giúp thoải mái hơn nếu ngồi 2 người ở khu vực này. Tuy nhiên, tựa tay trung tâm của Mitsubishi Xpander liền với ghế ngồi, nên sẽ cho người dùng thêm một tùy chọn linh hoạt khi cần chở các khối dài mà không cần gập chiếc ghế còn lại.

Suzuki Ertiga Sport có hàng ghế thứ 3 rộng rãi, vừa đủ dùng Suzuki Ertiga Sport có hàng ghế thứ 3 rộng rãi, vừa đủ dùng
Hàng ghế thứ 3 trên Mitsubishi Xpander AT đủ 2 tựa đầu và có khoảng để chân thông thoáng Hàng ghế thứ 3 trên Mitsubishi Xpander AT đủ 2 tựa đầu và có khoảng để chân thông thoáng

Hàng ghế thứ ba của cả hai mẫu xe cũng đều thiết kế gập phẳng để mở rộng khoang hành lý. Hàng ghế này cũng trang bị đầy đủ 2 tựa đầu, giúp người ngồi dễ chịu hơn, cũng như giảm chấn thương cổ khi có va chạm từ phía sau. Tuy nhiên, với một không gian tương đối nhỏ, Suzuki Ertiga Sport cũng như Mitsubishi Xpander AT đều thiết kế lưng ghế thứ 3 cố định.

Khả năng gập gọn cho khoang chứa đồ rộng rãi trên Suzuki Ertiga Sport Khả năng gập gọn cho khoang chứa đồ rộng rãi trên Suzuki Ertiga Sport
Dung tích khoang hành lý của Mitsubishi Xpander AT có phần rộng hơn so với đói thủ Dung tích khoang hành lý của Mitsubishi Xpander AT có phần rộng hơn so với đói thủ

Ngoài ra thiết kế thuần 7 chỗ cũng giúp cho 2 mẫu xe có hàng ghế thứ 3 tương đối rộng rãi. Một người trưởng thành có thể ngồi được với một hành trình dài 200 – 300 km, mà không quá mệt mỏi như những dòng xe thiết kế 5+2.

6. VẬN HÀNH, CẢM GIÁC LÁI & AN TOÀN

Suzuki Ertiga Sport và Mitsubishi Xpander AT đều trang bị động cơ xăng 1.5L, 4 xi lanh thẳng hàng, đi kèm với hộp số tự động 4 cấp. Cả hai đều cho công suất tối đa lần lượt là 103 và 104 mã lưc, cùng tại vòng tua 6.000 vòng/phút. Tuy nhiên mô-men xoắn của Mitsubishi Xpander AT tốt hơn với 141 Nm tại 4.000 vòng/phút, trong khi thông số trên Suzuki Ertiga Sport là 138 Nm tại 4.400 vòng/phút.

Khoang động cơ có bố trí khá gọn gàng trên Suzuki Ertiga Sport Khoang động cơ có bố trí khá gọn gàng trên Suzuki Ertiga Sport
Mitsubishi Xpander AT cao cấp hơn khi có ốp lốc máy khá đẹp Mitsubishi Xpander AT cao cấp hơn khi có ốp lốc máy khá đẹp

Tuy nhiên với trọng lượng không tải nhẹ hơn đến 120 kg, Suzuki Ertiga Sport cho độ bốc tốt hơn so với Mitsubishi Xpander AT. Cảm giác lái trên Suzuki Ertiga Sport cũng sẽ đầm hơn với vô lăng trợ lực dầu. Trong khi vô lăng trợ lực điện trên Mitsubishi Xpander AT sẽ tạo cho người lái cảm giác thoải mái hơn khi di chuyển trong phố.

Ngoài ra, thân xe nhẹ hơn cũng cho Suzuki Ertiga Sport khả năng tiết kiệm nhiên liệu tốt hơn đáng kể so với Mitsubishi Xpander AT. Trong điều kiện hỗn hợp, Suzuki Ertiga Sport chỉ tiêu thụ 5,95 lít/100 km, trong khi đối thủ phải sử dụng 6,9 lít/100km. Tương tự trong đô thị, Suzuki Ertiga AT cũng chỉ mất 8,05 lít/100 km so với 8,8 lít/100km. Trên đường ngoài đô thị, tương tự Suzuki Ertiga AT cũng chỉ hao 4,74 lít/100 km, trong khi Mitsubishi Xpander AT phải sử dụng 5,9 lít/100km.

Trong khi đó, Suzuki Ertiga Sport và Mitsubishi Xpander AT trang bị hệ thống treo khá giống nhau. Cả hai đều sử dụng hệ thống treo trước Macpherson với lò xo cuộn, và hệ thống treo sau dạng thanh xoắn với lò xo cuộn.

Thiết kế này đều cho cảm giác vận hành thân xe khá giống nhau, cân bằng khá tốt độ êm ái và độ cứng khi di chuyển trong các điều kiện thông thường. Khi di chuyển qua các đoạn đường xấu thì hệ thống treo có nhược điểm khá cứng, tạo cho thân xe độ lắc ngang lớn, không thoải mái. Tuy nhiên, mức giá thấp chúng ta cũng khó đòi hỏi hơn ở cả hai dòng xe trên.

Về tầm nhìn, Suzuki Ertiga Sport và Mitsubishi Xpander AT đều có tầm quan sát thoáng, góc chữ A thuận tiện quan sát. Gương chiếu hậu bên ngoài của cả hai mẫu xe này đều rộng, đủ dùng. Mitsubishi Xpander AT có trang bị gương chiếu hậu trong 2 chế độ ngày đêm, hạn chế chống chói, trong khi Suzuki Ertiga Sport chỉ trang bị gương chiếu hậu 1 chế độ.

Suzuki Ertiga Sport trang bị cân bằng điện tử và cảm biến hỗ trợ đỗ xe Suzuki Ertiga Sport trang bị cân bằng điện tử và cảm biến hỗ trợ đỗ xe
Mitsubishi Xpander trang bị cân bằng điện tử cùng camera lùi Mitsubishi Xpander trang bị cân bằng điện tử cùng camera lùi

Trang bị an toàn của Suzuki Ertiga Sport và Mitsubishi Xpander AT cũng khá tương đồng. Cả 2 đều trang bị các tính năng cơ bản như 2 túi khí, Hệ thống chống bó cứng phanh, Hệ thống phân phối lực phanh điện tử, Hệ thống cân bằng điện tử, Hỗ trợ khởi hành ngang dốc, Khóa kết nối ghế trẻ em ISOFIX.

Suzuki Ertiga Sport được trang bị 2 cảm biến lùi ở phía sau, trong khi Mitsubishi Xpander AT trang bị camera lùi hỗ trợ quan sát tốt hơn. Ngoài ra, Mitsubishi Xpander AT còn nhỉnh hơn với Hệ thống kiểm soát lực kéo, Đèn báo phanh khẩn cấp, Cơ cấu căng đai tự động hàng ghế trước, dây an toàn 3 điểm cho mọi vị trí và chìa khóa có mã hóa chống trộm.

Suzuki Ertiga Sport đạt tiêu chuẩn an toàn 4 sao ASEAN NCAP với tổng điểm 65,41 Suzuki Ertiga Sport đạt tiêu chuẩn an toàn 4 sao ASEAN NCAP với tổng điểm 65,41
Mitsubishi Xpander AT đạt tiêu chuẩn an toàn 4 sao ASEAN NCAP với tổng điểm 70,69 Mitsubishi Xpander AT đạt tiêu chuẩn an toàn 4 sao ASEAN NCAP với tổng điểm 70,69

Cả hai dòng xe này đều đạt tiêu chuẩn an toàn 4 sao của ASEAN NCAP. Trong đó hạng mục bảo vệ hành khách trưởng thành và các hệ thống hỗ trợ của Mitsubishi Xpander nhỉnh hơn. Ngược lại, Suzuki Ertiga Sport lại vượt lên ở hạng mục bảo vệ trẻ em. Tuy nhiên số điểm tổng của Mitsubishi Xpander (70,96) nhỉnh hơn Suzuki Ertiga (65,41)

7. PHỤ KIỆN & NÂNG CẤP

Hiện tại, Mitsubishi Xpander AT không có thêm lựa chọn phụ kiện chính hãng. Trong khi đó, Suzuki Ertiga Sport có một danh mục tùy chọn khá phong phú với 11 món ngoại thất và 7 món dành cho nội thất.

Danh mục phụ kiện phong phú của Suzuki Ertiga Sport Danh mục phụ kiện phong phú của Suzuki Ertiga Sport

8. ĐÁNH GIÁ CHUNG

Suzuki Ertiga Sport với trang bị gần như tương đương Mitsubishi Xpander, nhưng giá thành thấp hơn đáng kể. Cùng với khả năng vận hành tiết kiệm nhiên liệu, Suzuki Ertiga Sport sẽ là lựa chọn đáng giá cho những gia đình đông người, cần một dòng xe thoải mái cho 7 hành khách, thiết kế đẹp, trang bị tiện nghi đầy đủ.

Ưu điểm

• Thiết kế đẹp và năng động
• Động cơ tiết kiệm nhiên liệu
• Giá rẻ
• Trang bị an toàn đầy đủ

Nhược điểm

• Chất lượng hoàn thiện thấp
• Chi phí bảo dưỡng cao
• Hệ thống dịch vụ chưa chuyên nghiệp

Mitsubishi Xpander với giá bán cao hơn nhưng tiện ích đi kèm cũng nhỉnh hơn so với Suzuki Ertiga Sport. Mẫu xe này sẽ là lựa chọn đáng cân nhắc với các gia đình đông thành viên, yêu thích dòng xe 7 chỗ năng động, thể thao, trang bị cao cấp, khoang nội thất rộng rãi, nhiều chỗ để đồ tiện dụng.

Ưu điểm

• Thiết kế Dynamic Shield
• Khoang nội thất rộng rãi
• Chi phí bảo dưỡng thấp
• Tiện nghi hiện đại
• Hệ thống mạng lưới dịch vụ rộng

Nhược điểm

• Giá cao hơn
• 2 túi khí
• Tốn nhiên liệu hơn trước

Đăng ký ngay kênh Youtube của danhgiaXe để cập nhật sớm nhất những thông tin thú vị, hữu ích TẠI ĐÂY.

9. ĐỌC THÊM

Xem thêm tin tức các dòng xe khác:

Các dòng xe MPV 7 chỗ dưới 1 tỷ đồng đang bán tại Việt Nam

Những điểm nâng cấp trên Suzuki Ertiga Sport 2020 giá 559 triệu

Mua xe gia đình chọn Mitsubishi Xpander 2021 hay Suzuki XL7 2021?

Bạn cảm thấy bài viết hữu ích?

Bài viết nổi bật

Loading...

Bài viết mới nhất

  • Widowmaker

    Bài viết: 74

    So sánh xe Hyundai Tucson 2021 và Honda CR-V 2021

    09:31 AM 25/11/2021
    2887
    So sánh, nhận định xe Honda CR-V 2021 và Hyundai Tucson 2021 về thiết kế nội ngoại thất, trang bị tiện nghi, vận hành và trang bị an toàn
  • Nam Nguyen

    Bài viết: 302

    So sánh xe Hyundai Santa Fe 2021 và Ford Everest 2021: chọn tiện nghi hay sự rộng rãi?

    09:36 AM 19/11/2021
    6270
    So sánh xe Hyundai Santa Fe 2021 và Ford Everest 2021 về giá bán, thiết kế, trang bị tiện nghi, tính năng an toàn và sức mạnh vận hành
  • Widowmaker

    Bài viết: 74

    So sánh Honda City L 2021 và Toyota Vios G 2021: chọn thực dụng hay theo xu hướng?

    09:16 AM 12/11/2021
    5343
    So sánh, nhận định sơ bộ xe Honda City L 2021 và Toyota Vios G 2021 về thiết kế nội ngoại thất, trang bị tiện nghi, vận hành và trang bị an toàn
  • Nam Nguyen

    Bài viết: 302

    So sánh xe Ford Ranger 2021 và Mitsubishi Triton 2021: chọn giá tốt hay máy khỏe?

    09:07 AM 11/11/2021
    4738
    NEW Mitsubishi Triton 4x4 AT MIVEC Premium và Ford Ranger Wildtrak 2.0L 4x4 AT là 2 dòng xe bán tải thuộc top bán chạy nhất tại thị trường Việt Nam với những đặc điểm thiết kế và bộ máy vận hành khác nhau. Vậy điểm khác nhau của 2 dòng xe là gì và nên chọn NEW Mitsubishi Triton 4x4 AT MIVEC Premium hay Ranger Wildtrak 2.0L 4x4 AT?
  • Nam Nguyen

    Bài viết: 302

    So sánh Mazda CX-3 2021 với Hyundai Kona 2021: tân binh liệu có thắng cựu vương?

    09:09 AM 11/11/2021
    4597
    “Tân binh” Mazda CX3 2021 mới gia nhập vào thị trường SUV đô thị liệu có đủ sức đứng cạnh dòng xe Hyundai Kona 2021 bán chạy nhất nhìn tại phân khúc SUV hạng B này? Xét về thiết kế, khả năng vận hành và tiện nghi thì mỗi mẫu xe đều có những ưu và nhược điểm riêng. Vậy thì, nên chọn Mazda CX-3 2021 hay Hyundai Kona 2021?
  • Nam Nguyen

    Bài viết: 302

    So sánh xe Toyota Fortuner 2021 và Ford Everest 2021: chọn bền bỉ hay cảm giác lái?

    22:21 PM 09/11/2021
    3563
    Cùng nằm trong phân khúc xe SUV hạng trung 7 chỗ, Toyota Fortuner và Ford Everest là đối thủ cạnh tranh gay gắt của nhau trong nhiều năm liền. Cùng với đó, những thông tin về giá cả, thông số kỹ thuật của 2 chiếc xe này luôn được người dùng quan tâm khi lựa chọn mua. Chính vì vậy, trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải đáp cho bạn mọi thắc mắc về 2 dòng xe để bạn dễ dàng tham khảo chọn lựa.
  • Châu Ngọc Trâm

    Bài viết: 9

    Các dòng xe sedan hạng B 4 chỗ, 5 chỗ tại thị trường Việt Nam, giá xe & ưu nhược điểm

    10:44 AM 27/10/2021
    1225
    Phân khúc xe sedan hạng B 4 chỗ, 5 chỗ tại thị trường Việt Nam những năm gần đây luôn diễn ra rất sôi động, nhộn nhịp. Với sự cạnh tranh liên tục từ các ông lớn trong ngành ô tô, mỗi mẫu xe bắt buộc đều phải có được ưu điểm riêng để tồn tại. Cùng chúng tôi điểm qua các mẫu sedan hạng B từ 500-600 triệu đáng mua nhất năm tại Việt Nam.
  • Sơn Vinh

    Bài viết: 175

    So sánh trang bị trên Honda Civic 2021 và Mazda3 2021

    09:50 AM 14/10/2021
    2432
    Honda Civic và Mazda3 cùng là hai dòng xe có điểm mạnh về thiết kế trong phân khúc sedan hạng C tại Việt Nam. Tuy nhiên chỉ duy nhất Mazda3 có doanh số nổi trội và là một trong hai dòng xe bán chạy nhất phân khúc. Vậy Honda Civic có gì thua kém Mazda3 khiến khách hàng Việt không ưa chuộng?
  • Châu Ngọc Trâm

    Bài viết: 9

    Các dòng xe hạng A, 4 chỗ, 5 chỗ tại thị trường Việt Nam, giá xe & ưu nhược điểm

    13:02 PM 07/10/2021
    902
    Hiện tại, phân khúc xe hang A, 4 chỗ, 5 chỗ cỡ nhỏ đang có khá nhiều lựa chọn từ các dòng xe giá rẻ ít trang bị, cho đến các dòng xe cao cấp với tiện nghi hàng đầu; từ các dòng xe lắp ráp trong nước cho đến các dòng xe nhập khẩu từ các nước ASEAN. Tất cả đều có những ưu và nhược điểm của riêng mình.
  • Châu Ngọc Trâm

    Bài viết: 9

    Các dòng xe sedan hạng C 4 chỗ, 5 chỗ tại thị trường Việt Nam, giá xe & ưu nhược điểm

    11:05 AM 01/10/2021
    946
    Xe Sedan là dòng xe được nhiều người dùng lựa chọn vì những ưu điểm nổi bật về thiết kế và công năng. Trong đó, dòng xe sedan hạng C 4 chỗ, 5 chỗ được ưu ái hơn cả. Để có cái nhìn toàn diện hơn về dòng xe này tại Việt Nam, người dùng có thể tham khảo bài viết dưới đây.