Đánh giá sơ bộ xe Chevrolet Spark 2018

Giá: 299 triệu - 389 triệu

Tổng quan

Thang điểm nhóm đánh giá
Kiểu dáng
Vận hành
Tiện nghi
An toàn
Giá cả

3.4

Bạn đang quan tâm đến sản phẩm này? Gởi thông tin của bạn đến chúng tôi để nhận được báo giá nhất mới nhất từ hãng

Yêu cầu tư vấn

Giới thiệu chung

Tuy trễ hơn dự đoán khá lâu nhưng vào tháng 9/2017 vừa qua thì Chevrolet Spark 2018 đã chính thức góp mặt vào phân khúc xe hạng A tại thị trường Việt Nam. Đây có thể xem là động thái cần thiết của General Motor nhằm “đón đầu” làn sóng xe cỡ nhỏ sẽ bùng nổ vào đầu năm sau, khi mà bên cạnh hai đối thủ chính quen mặt là KIA Morning và Hyundai Grand i10 thì các tân binh nặng ký khác cũng đang chuẩn bị xuất trận như Toyota Wigo hay Suzuki Celerio.

Về cơ bản, Chevrolet Spark 2018 ở Việt Nam không phải là sản phẩm hoàn toàn mới như tại Hoa Kỳ mà là các phiên bản facelift nâng cấp từ thế hệ trước nhằm tăng sức hấp dẫn đối với khách hàng đang tìm kiếm các mẫu xe đô thị nhỏ gọn, linh hoạt và có giá bán hợp lý. Spark mới vẫn tiếp tục được Chevrolet Việt Nam lắp ráp ở nhà máy đặt tại Hà Nội với ba phiên bản như sau:

Spark Dou (hai chỗ) – 299 triệu đồng
Spark LS – 359 triệu đồng
Spark LT – 389 triệu đồng

Xem thêm: Đánh giá chi tiết xe Hyundai Grand i10 2018
Xem thêm: Mua bán xe ô tô Chevrolet Spark 2018

Trong bài viết lần này, danhgiaXe sẽ tập trung nhận định nhanh về phiên bản Chevrolet Spark LT, bên cạnh đó là các thông tin liên quan về hai phiên bản còn lại để mọi người hình dung rõ hơn về dòng xe này.

Ngoại thất

Trước hết, hai phiên bản Spark và Spark LT có kích thước tổng thể Dài x Rộng x Cao đạt 3.595 x 1.597 x 1.551 (mm) trong khi đó các số đo này ở Spark Dou là 3.610 x 1.597 x 1.522 (mm). Cả ba cùng có chiều dài cơ sở ở vào mức tốt – 2.375 (mm), bán kính quay vòng tối thiểu đạt 5 mét cùng khoảng sáng gầm 160 (mm) – tốt nhất phân khúc. Tất cả các thông số này giúp Spark có được khả năng luồng lách nhanh nhạy ở các con phố đông đúc, đồng thời vẫn giữ được sự thoải mái nhất định ở bên trong cabin.

Xét về phong cách thiết kế, phải nói rằng nay Spark 2018 đã trở nên “thân thiện” và dễ gần hơn với số đông nhờ vào các đường nét được gọt đẽo lại, thêm vào nhiều phong cách hiện đại, trẻ trung rất “hợp thời”. Còn khi đặt cạnh hai đối thủ từ Hàn Quốc thì Chevrolet Spark thật sự khác biệt nhờ khi không quá “kiểu cách” mà lại cứng cáp, khỏe khoắn theo kiểu Mỹ nên sẽ phù hợp với các chủ xe cá tính, ưa thích một phong cách sống năng động.

Phần đầu xe là nơi có được nhiều sự thay đổi nhất và cũng là điểm sáng lớn nhất ở ngoại hình của Spark, còn với cá nhân tôi thì rõ ràng diện mạo điển trai này hấp dẫn hơn hẳn so với các phiên bản tiền nhiệm.

Bắt đầu bằng lưới tản nhiệt viền mạ chorme nay mở rộng hơn trước, phía trên thanh nẹp chorme cắt ngang logo “nơ vàng” để nối liền hai cụm đèn chiếu sáng cũng được tái thiết kế gãy gọn hơn trước. Thấp bên dưới cản xe sắc xảo đóng vai trò “nâng đỡ” cho hai hốc đèn sương mù đa giác được bố trí ở vị trí mới thấp và gần nhau hơn. Các gân dập nổi ở nắp capo bên cạnh việc được thu nhỏ lại thì đồng thời cũng có “hướng đi” mới, vuốt về cột chữ A rất liền lạc giúp tổng thể phía trước Spark hài hòa hơn.

Nếu như góc chính diện từ trước tạo nên nhiều sự mới mẻ thì khi quan sát từ bên cạnh, Spark 2018 lại hết sức quen thuộc. Từ tạo hình mâm xe hợp kim 14-inch đa chấu kiểu nan hoa, thanh gá nóc thể thao cho đến khung cửa viền nhựa đen cùng tay nắm cửa sau “ẩn” ở trụ C đặc trưng. 

Điểm đáng chú ý hơn cả, gương chiếu hậu của phiên bản LT ngoài việc được Chevrolet tích hợp đèn báo rẽ còn trang bị cả tính năng sưởi, thứ cực kì hữu dụng sẽ hỗ trợ bạn khi điều khiển xe dưới trời mưa với tầm nhìn hạn chế.

Và để tạo nên một chiếc xe đô thị hiện đại, cá tính thì GM đã mang đến Spark phần đuôi xe tinh giản và gọn gàng hơn. Ngoài trừ phần đuôi lướt gió cùng dải đèn LED báo phanh được giữ nguyên thì đèn hậu, cửa sau và cả cản dưới đều được lượt bỏ các đường nét rườm rà có phần rối rắm.

Thay vào đó là sự tươm tất, “ngăn nắp” cũng như sự thuận tiện cho người sử dụng khi vị trí đặt biển số xe đã dời xuống thấp ngang với đèn phản quang, thay vào đó là vị trí mở cốp được "quay hoạch" trực quan và vừa tầm tay hơn.

Nội thất

Khoang lái ở Spark 2018 nhìn chung nay đã có thêm các ưu điểm đáng khen cả về mặt thiết kế lẫn trang bị nhằm chinh phục các gia đình trẻ hay những ai lần đầu mua xe ô tô. Cộng thêm độ rộng rãi ở vào mức tốt trong phân khúc thì khó mà có thể phàn nàn gì về cabin của dòng xe hạng A từ Chevrolet.

Ghế ngồi ở tất cả các phiên bản đều bọc nỉ và có hoa văn trang trí mới nổi bật hơn. Các tính năng dừng lại ở mức cơ bản với ghế lái chỉnh cơ 6 hướng, ghế phụ chỉnh tay 4 hương, hàng ghế sau có hai tựa đầu cùng tỉ lệ gập 60:40 linh hoạt tùy theo nhu cầu chuyên chở đồ đạc, hành lý.

Vị trí ngồi sau tương đối phù hợp với hai người lớn và một trẻ em cho các chặn di chuyển từ trung bình đến dài, nếu cả ba người lớn cùng ngồi sau thì sẽ khá chật chội và không thoải mái dù khoảng để chân và không gian trần xe vẫn còn dư dả ít nhiều với khổ người cao 1m75.

Bảng tablo tuy vẫn mang hình ảnh cách điệu từ đôi cánh mở rộng về hai bên nhưng nhờ kết hợp cùng cụm điều khiển trung tâm vuông vức và cách đan xe vật liệu nhám – nhũ bạc đã khiến cabin trông “sáng” và lịch lãm hơn trước. Ngoài ra các hộc để đồ, nút điều chinh gương hay khe gió đều nằm ở vị trí vừa tầm tay nên người lái cũng như hành khách bên phụ có thể dễ dàng thao tác, sử dụng.

Có một điều phải thừa nhận rằng so với Grand i10 hay Morning thì cụm tay lái và bảng đồng hồ hiển thị của Spark tỏ ra nhàm chán hơn hẳn. Vô-lăng ba chấu trông khá nhỏ nhắn và đơn giản đi cùng cột tay lái gật gù, cụm hiển thị tuy trực quan dễ nhìn với màu nền xanh có thể tùy chỉnh độ sáng nhưng lại có tiết diện khá khiêm tốn. Hai yếu tố này khiến cho người lái có cảm giác bị gò bó đôi chút, ít nhiều sẽ giảm đi sự hào hứng khi ngồi sau vô-lăng nhất là trong những chuyến đi dài.

Tiện nghi

Trước đây, với các mẫu xe dưới 400 triệu thì hệ thống thông tin giải trí thường là yếu tố không mấy được xem trọng, nhưng nay có thể nói Chevrolet đã làm nên “cú sốc” khi trang bị cho Spark LT hệ thống MyLink thế hệ II cùng màn hình cảm ứng 7-inch, kết nối USB/AUX/Bluetooth và cả các nút bấm tùy chỉnh âm thanh/đàm thoại rảnh tay trên vô-lăng. Chỉ hơi đáng tiếc đôi chút khi các tính năng giải trí/liên lạc hiện đại này chỉ kết hợp cùng dàn loa 4 chiếc tiêu chuẩn như ở Spark LS và Spark Dou.

Còn lại, các trang thiết bị để phục vụ cho nhu cầu sử dụng của hành khách trên xe dừng lại ở mức đầy và đủ với điều hòa chỉnh cơ đơn vùng, cửa kính chỉnh điện, sấy cửa kính sau, chìa khóa cơ với nút khóa/mở từ xa… Ngoài ra, các hộc để đồ ở Spark xuất hiện nhiều và có kích thước to, giúp các vật dụng cá nhân hay nước uống luôn tìm được nơi “yên vị” cần thiết.

Vận hành – An toàn

Cả ba phiên bản Dou, LS và LT cùng sử dụng động cơ 1.2L và hộp số sàn 5 cấp với hệ dẫn động cầu trước, hiệu năng sản sinh đạt công suất cực đại 80 mã lực tại 6.400 vòng/phút, mô-men xoắn tối đa 108 Nm ở 4.800 vòng/phút. Mức tiêu hao nhiên liệu công bố lần lượt cho điều kiện vận hành Đô thị - Hỗn hợp - Đường trường đạt 7,62 – 6,20 – 5,41 lít/100km.

So với các đối thủ thì Spark 2018 tỏ ra thiệt thòi hơn hẳn ở cấu hình vận hành khi không có tùy chọn hộp số tự động. Đổi lại tay lái trợ lực điện nhanh nhạy, cảm giác chân côn nhẹ nhàng dễ chịu sẽ là hai điểm cộng phần nào giúp “xóa nhòa” rào cản với những khách hàng nữ có ý định chọn mua mẫu xe cỡ nhỏ của Chevrolet.

Bên cạnh việc toàn bộ các phiên bản đều được trang bị bộ hai túi khí phía trước, danh sách an toàn ở Spark 2018 còn có hệ thống chống bó cứng phanh ABS với phanh đĩa trước, khung xe chịu lực khi va chạm, khóa cửa trung tâm,…

Đánh giá tổng quát

Đứng trước tình thế phân khúc xe hạng A chuẩn bị bước vào giai đoạn hứa hẹn cạnh tranh khốc liệt nhất từ trước đến nay, Chevrolet đã có một “nước cờ” nhanh tay và chuẩn xác khi mang đến “Tia lửa nhỏ” những thay đổi đáng giá về cá ngoại hình lẫn tính năng trang bị, đi kèm với đó là ưu thế vốn có về giá bán cùng khả năng vận hành tiết kiệm, chi phí sử dụng hợp lý.

Tất cả các yếu tố trên chắc chắn sẽ giúp Spark 2018 nhanh chóng tăng trưởng về doanh số bằng việc chinh phục nhóm đối tượng khách hàng trẻ mua xe ô tô lần đầu dành cho nhu cầu đi lại ở đô thị lẫn những ai cần đầu tư một phương tiện để kinh doanh dịch vụ vận tải.

Thông số kỹ thuật

Chevrolet Spark Dou

299 triệu

Chevrolet Spark LS

359 triệu

Chevrolet Spark LT

389 triệu

Chevrolet Spark LS 1.2 MT

339 triệu
Dáng xe
Hatchback
Dáng xe
Hatchback
Dáng xe
Hatchback
Dáng xe
Hatchback
Số chỗ ngồi
2
Số chỗ ngồi
5
Số chỗ ngồi
5
Số chỗ ngồi
5
Số cửa sổ
5.00
Số cửa sổ
5.00
Số cửa sổ
5.00
Số cửa sổ
5.00
Kiểu động cơ
Kiểu động cơ
Kiểu động cơ
Kiểu động cơ
Dung tích động cơ
1.20L
Dung tích động cơ
1.20L
Dung tích động cơ
1.20L
Dung tích động cơ
1.20L
Công suất cực đại
80.00 mã lực , tại 6400.00 vòng/phút
Công suất cực đại
80.00 mã lực , tại 6400.00 vòng/phút
Công suất cực đại
80.00 mã lực , tại 6400.00 vòng/phút
Công suất cực đại
80.00 mã lực , tại 6400.00 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
104.00 Nm , tại 4800 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
104.00 Nm , tại 4800 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
104.00 Nm , tại 4800 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
108.00 Nm , tại 4.800 vòng/phút
Hộp số
5.00 cấp
Hộp số
5.00 cấp
Hộp số
5.00 cấp
Hộp số
5.00 cấp
Kiểu dẫn động
Kiểu dẫn động
Cầu trước
Kiểu dẫn động
Cầu trước
Kiểu dẫn động
Mức tiêu hao nhiên liệu
6.20l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
6.20l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
6.20l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
0.00l/100km
Điều hòa
Chỉnh cơ đơn vùng
Điều hòa
Chỉnh cơ đơn vùng
Điều hòa
Chỉnh cơ đơn vùng
Điều hòa
Chỉnh tay đơn vùng
Số lượng túi khí
02 túi khí
Số lượng túi khí
02 túi khí
Số lượng túi khí
02 túi khí
Số lượng túi khí
02 túi khí
Bạn cảm thấy bài viết hữu ích?

Bài đánh giá nổi bật

Bài viết nổi bật

Loading...

Bài viết mới nhất