So sánh các phiên bản Isuzu D-Max 2023: giá, màu sắc, thông số kỹ thuật
Isuzu Dmax là mẫu bán tải có doanh số khá khiêm tốn so với các đối thủ trong cùng phân khúc như Ford Ranger hay Mazda BT-50. Tuy nhiên, dòng xe này lại được giới chuyên gia đánh gia cao từ vẻ ngoài đẹp mắt, nội thất hiện đại, trang thiết bị tiên tiến cho đến khả năng vận hành linh hoạt. Bước vào thế hệ mới, Isuzu Dmax 2023 có sự cải tiến vượt trội so với người tiền nhiệm, hứa hẹn sẽ đem đến cho khách hàng những trải nghiệm hứng khởi, thoải mái, đầy ấn tượng.
Giá các phiên bản Isuzu D-Max 2023
Isuzu D-Max 2023 được phân phối tại thị trường Việt Nam với mức giá bán cụ thể như sau:
| Phiên bản | Giá bán lẻ | Khuyến mãi tháng |
| D-Max Prestige 1.9 MT 4×2 | 650,100,000 | Theo chương trình khuyến mãi của đại lý |
| D-Max Prestige 1.9 AT 4×2 | 685,300,000 | Theo chương trình khuyến mãi của đại lý |
| D-Max Hi-Lander 1.9 AT 4x2 | 781,000,000 | Theo chương trình khuyến mãi của đại lý |
| D-Max Type Z 1.9 AT 4x4 | 880,000,000 | Theo chương trình khuyến mãi của đại lý |
| D-Max UTZ 4x4 MT | 665,000,000 | Theo chương trình khuyến mãi của đại lý |
|
Muốn nhận GIÁ LĂN BÁNH & KHUYẾN MÃI TỐT NHẤT dòng xe Isuzu D-Max từ đại lý gần bạn? |
Xem thêm
Đánh giá, hình ảnh chi tiết nội thất Isuzu D-Max 2023: khoang lái, các hàng ghế, tiện nghi
Màu sắc các phiên bản Isuzu D-Max 2023
Isuzu D-Max 2023 mang đến cho người dùng 6 tùy chọn màu sắc ngoại thất bao gồm: Bạc, Đen, Trắng, Xám, Xanh, Đỏ cam.
Thông số kỹ thuật các phiên bản Isuzu D-Max 2023
|
ISUZU D-MAX 2023 |
PRESTIGE 1.9 MT 4×2 |
PRESTIGE 1.9 AT 4×2 |
HI-LANDER 1.9 AT 4x2 |
TYPE Z 1.9 AT 4x4 |
|
Số chỗ ngồi |
5 |
5 |
5 |
5 |
|
Kích thước tổng thể |
5.265 x 1.870 x 1.785 |
5.265 x 1.870 x 1.785 |
5.265 x 1.870 x 1.790 |
5.265 x 1.870 x 1.790 |
|
Chiều dài cơ sở (mm) |
3.125 |
3.125 |
3.125 |
3.125 |
|
Khoảng sáng gầm (mm) |
235 |
235 |
240 |
240 |
|
Bán kính vòng quay tối thiểu (m) |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
|
Khối lượng toàn bộ (kg) |
2.650 |
2.650 |
2.650 |
2730 |
|
Khối lượng bản thân (kg) |
1.830 |
1.850 |
1.865 |
1955 |
|
Vệt bánh xe trước & sau |
1570/1570 |
1570/1570 |
1570/1570 |
1570/1570 |
|
Dung tích thùng nhiên liệu |
76 |
76 |
76 |
76 |
Về kích thước, cả 4 phiên bản đều sở hữu cùng thông số chiều dài (5.264mm) và chiều rộng (1.870mm), nhưng có sự khác biệt về chiều cao, với 2 bản cao cấp Hi-Lander và Type Z có chiều cao vượt trội, lên đến 1790mm, đem lại không gian rộng rãi, thoải mái. Cùng với đó, xe còn có chiều dài cơ sở lớn với 3.125mm ở tất cả các phiên bản.
Về khoảng sáng gầm, 2 phiên bản Prestige đạt 235mm, thấp hơn so với 2 phiên bản cao cấp 5mm.
Sự khác biệt giữa các phiên bản có thể thấy rõ rệt ở khối lượng bản thân (kg) với sự chênh lệch đáng kể, lần lượt là 1.830, 1.850, 1.865, 1.955 cho các phiên bản Prestige 1.9 MT 4×2, Prestige 1.9 AT 4x2, Hi-Lander 1.9 AT 4x2 và Type Z 1.9 AT 4x4. Khách hàng có thể dễ dàng lựa chọn phiên bản phù hợp cho cá nhân và gia đình.
Với những chỉ số vượt trội của mình, Isuzu Dmax 2023 mang lại cảm giác to lớn, bề thế, hứa hẹn sẽ đem lại khả năng vượt địa hình đáng kinh ngạc.
Ngoại thất Isuzu D-Max 2023
|
ISUZU D-MAX 2023 |
PRESTIGE 1.9 MT 4×2 |
PRESTIGE 1.9 AT 4×2 |
HI-LANDER 1.9 AT 4x2 |
TYPE Z 1.9 AT 4x4 |
|
Cụm đèn trước |
Đèn chiếu sáng BI-LED (điều chỉnh độ cao thủ công), tích hợp đèn LED chạy ban ngày |
Đèn chiếu sáng BI-LED (điều chỉnh độ cao tự động) tích hợp đèn LED chạy ban ngày |
||
|
Đèn sương mù |
Halogen |
Halogen |
LED |
LED |
|
Tay nắm cửa ngoài |
Màu bạc |
Màu bạc |
Mạ Crôm |
Màu đen bóng |
|
Kính chiếu hậu |
Chỉnh điện, tích hợp đèn xi nhan |
Chỉnh điện, tích hợp đèn xi nhan |
Chỉnh điện, gập điện, tích hợp đèn xi nhan |
Chỉnh điện, gập điện, tích hợp đèn xi nhan |
|
Ăng-ten |
Dạng cột |
Dạng cột |
Dạng cột |
Dạng cột |
|
Tay nắm cửa bửng sau |
Màu bạc |
Màu bạc |
Mạ Crôm |
Màu đen bóng |
|
Bậc lên xuống |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Cản sau |
Tích hợp 02 bậc |
Tích hợp 02 bậc |
Tích hợp 02 bậc |
Tích hợp 02 bậc |
|
Lót sàn thùng xe |
Có |
Có |
Có |
Có |
Ngoại hình Isuzu D-Max thế hệ mới lột xác với những chi tiết hiện đại và mạnh mẽ hơn so với người tiền nhiệm. Lưới tản nhiệt trên xe được sơn đen, giúp cho vẻ ngoài trở nên khá hầm hố.
Phần đầu xe được trang bị đèn chiếu sáng BI-LED, tích hợp đèn LED chạy ban ngày ở cả 4 phiên bản. Tuy nhiên, ở 2 phiên bản cao cấp là Hi-Lander 1.9 AT 4x2 và Type Z 1.9 AT 4x4 thì đèn chiếu sáng có thể điều chỉnh độ cao một cách tự động, trong khi các phiên bản còn lại phải thực hiện thủ công.
Ngoài ra, đầu xe còn bố trí thêm đèn xi nhan và đèn sương mù đặt chung ở hốc gió, tạo nên chỉnh thể liền mạch ngay phía trước. Tuy nhiên, đèn sương mù trên hai bản Prestige chỉ là bóng Halogen, thay vì bóng LED như phiên bản cao cấp.
Trẻ trung và năng động là những gì có thể thấy ở thân xe của Isuzu D-Max. Tay nắm cửa ngoài và tay nắm cửa bửng sau được nâng cấp theo từng phiên bản, 2 phiên bản thấp nhất sử dụng chất liệu nhựa ABS có màu bạc, phiên bản Hi-lander được mạ crom cao cấp và phiên bản Type Z với màu đen bóng sang trọng.
Gương chiếu hậu trên 4 phiên bản đều sở hữu tính năng chỉnh điện, tích hợp đèn báo xi nhan, riêng 2 phiên bản cao cấp có thêm tính năng gập điện và sưởi kính.
Bên cạnh đó, dọc thân xe còn được trang bị bậc lên xuống tiện nghi với kích thước lớn hơn so với thế hệ cũ, tạo sự thuận tiện cho việc di chuyển của hành khách.
Ở phần đuôi xe, cụm đèn hậu được thiết kế 2 tầng và sử dụng bóng LED hiện đại, hỗ trợ tài xế di chuyển trong điều kiện thiếu sáng. Đuôi xe còn có thêm cản sau tích hợp 2 bậc tiện nghi.
|
Bạn muốn biết thông tin LÃI SUẤT NGÂN HÀNG và số tiền hàng tháng phải trả khi mua xe Isuzu D-Max? |
Xem thêm
Nội thất Isuzu D-Max 2023
|
ISUZU D-MAX 2023 |
PRESTIGE 1.9 MT 4×2 |
PRESTIGE 1.9 AT 4×2 |
HI-LANDER 1.9 AT 4x2 |
TYPE Z 1.9 AT 4x4 |
|
|
Vô Lăng |
U-ra-than, tích hợp phím điều khiển |
Bọc da, tích hợp phím điều khiển |
|||
|
Ốp trang trí đồng hồ táp lô |
PVC |
PVC |
Bọc da (Đen) |
Bọc da (Nâu) |
|
|
Đồng hồ táp lô |
Màn hình hiển thị đa thông tin, có chức năng nhắc lịch bảo dưỡng |
||||
|
Táp pi cửa xe |
Ốp PVC ở bệ nghỉ tay cửa |
Ốp PVC ở bệ nghỉ tay cửa |
Bọc da bệ nghỉ tay |
Bọc da bệ nghỉ tay |
|
|
Hộc cửa gió 2 bên |
Ốp viền trang trí màu bạc |
||||
|
Táp lô điều khiển công tắc cửa |
Viền trang trí đen mờ |
Viền trang trí đen mờ |
Viền trang trí đen bóng |
Viền trang trí đen bóng |
|
|
Nắp hộc đựng đồ tiện ích trung tâm |
PVC |
PVC |
Bọc da (Đen) |
Bọc da (Nâu) |
|
|
Nắp hộc đựng đồ tiện ích phía trước |
PVC |
PVC |
Bọc da (Đen) |
Bọc da (Nâu) |
|
|
Tay chốt mở cửa trong |
Màu bạc – Đen |
Màu bạc – Đen |
Màu bạc – Đen |
Màu bạc – Đen |
|
|
Ghế ngồi |
Vật liệu |
Nỉ cao cấp |
Nỉ cao cấp |
Bọc da (Đen) |
Bọc da (Nâu) |
|
Hàng ghế thứ 1 |
Chỉnh cơ |
Chỉnh cơ |
Chỉnh cơ 06 hướng |
Chỉnh điện 08 hướng |
|
|
Hàng ghế thứ 2 |
Gập 60:40, có tựa tay ở giữa |
||||
Bước vào không gian cabin, khách hàng sẽ ngạc nhiên bởi sự rộng rãi, thoải mái khi chiều rộng được gia tăng so với thế hệ cũ và chiều dài cơ sở vẫn giữ nguyên ở mức 3.125 mm.
Hai phiên bản Prestige trang bị vô lăng 3 chấu bọc nhựa mềm, tích hợp phím điều khiển chức năng. Phía sau vô lăng là bảng đồng hồ kỹ thuật hiển thị thông số vận hành với ốp nhựa cao cấp viền đen. Trong khi đó, hai bản cao cấp hơn sở hữu vô lăng 3 chấu bọc da, tích hợp phím điều khiển, cùng bảng đồng hồ viền mạ crom và được ốp da cao cấp.
Đa số khoang nội thất của 2 phiên bản Prestige đều được bọc nhựa PVC như ốp trang trí đồng hồ táp lô, nắp hộc đựng đồ tiện ích trung tâm, nắp hộc đựng đồ tiện ích phía trước. Với 2 phiên bản Hi-Lander và Type Z lần lượt được bọc da màu đen và bọc da nâu sang trọng.
Xe bán tải Isuzu D-Max 2023 được bố trí với 5 vị trí ngồi, chất liệu bọc ghế cũng khác nhau tùy vào từng phiên bản. Ở hàng ghế sau, cả 4 phiên bản đều trang bị ghế ngồi có khả năng gập tỷ lệ 6:4 với tựa tay trung tâm tiện nghi.
Tiện nghi Isuzu D-Max 2023
|
ISUZU D-MAX 2023 |
PRESTIGE 1.9 MT 4×2 |
PRESTIGE 1.9 AT 4×2 |
HI-LANDER 1.9 AT 4x2 |
TYPE Z 1.9 AT 4x4 |
|
Tính năng đèn chờ dẫn đường |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Chìa khóa thông minh & khởi động bằng nút bấm |
- |
- |
Có |
Có |
|
Mở cửa thông minh |
- |
- |
Có |
Có |
|
Khởi động từ xa |
- |
- |
Có |
Có |
|
Cửa sổ điện |
Có – lên xuống kính tự động và chức năng chống kẹt bên phía người lái |
|||
|
Hệ thống điều hòa |
Điều hòa chỉnh cơ |
Điều hòa tự động 02 vùng độc lập, có cửa gió cho hàng ghế sau |
||
|
Hệ thống giải trí |
Màn hình cảm ứng 7 inch, kết nối Bluetooth/USB |
Màn hình cảm ứng 9 inch, kết nối Bluetooth, Apple Car Play, Android Auto |
||
|
Hệ thống loa |
4 |
4 |
6 |
8 |
Ở cả 4 phiên bản đều sở hữu những tiện nghi được đánh giá là hiện đại bậc nhất phân khúc. Có thể kể đến như tính năng đèn chờ dẫn đường, cổng USB, ổ cắm điện (12V – 120W), cửa sổ điện, …
Tuy nhiên, có sự khác biệt đáng kể ở một vài tiện nghi khác giữa các phiên bản. Hệ thống điều hòa của 2 phiên bản cấp thấp là điều hòa chỉnh cơ, trong khi ở các phiên bản cao cấp là điều hòa tự động 2 vùng độc lập, tích hợp cửa gió cho hàng ghế sau, đem lại sự thư giãn tối đa cho toàn bộ hành khách.
Hệ thống màn hình giải trí của các phiên bản Hi-lander và Type Z là cảm ứng 9 inch với kết nối Bluetooth, Apple Car Play, Android Auto.
Ngoài ra, ở 2 phiên bản cao cấp còn có các tiện nghi khác như chìa khóa thông minh & khởi động bằng nút bấm, mở cửa thông minh, khởi động từ xa,...
Vận hành Isuzu D-Max 2023
|
ISUZU D-MAX 2023 |
PRESTIGE 1.9 MT 4×2 |
PRESTIGE 1.9 AT 4×2 |
HI-LANDER 1.9 AT 4x2 |
TYPE Z 1.9 AT 4x4 |
|
Động cơ |
4 xy lanh thẳng hàng, động cơ dầu 1.9L, làm mát khí nạp, turbo biến thiên, hệ thống phun nhiên liệu điện tử |
|||
|
Dung tích xy-lanh |
1898 |
|||
|
Công suất cực đại (Ps KW)/rpm |
150(110)/3600 |
|||
|
Mô men xoắn cực đại Nm/rpm |
350/1800~2600 |
|||
|
Tiêu chuẩn khí thải |
EURO 5 |
|||
Tất cả các phiên bản Isuzu D-Max 2023 đều được trang bị động cơ dầu 1.9L 4 xy lanh thẳng hàng, làm mát khí nạp, turbo biến thiên, hệ thống phun nhiên liệu điện tử, giúp sinh công suất tối đa 150 mã lực và đạt 350 Nm mô men xoắn.
|
Bạn muốn LÁI THỬ xem Isuzu D-Max có thực sự hợp ý gia đình bạn? |
An toàn Isuzu D-Max 2023
|
ISUZU D-MAX 2023 |
PRESTIGE 1.9 MT 4×2 |
PRESTIGE 1.9 AT 4×2 |
HI-LANDER 1.9 AT 4x2 |
TYPE Z 1.9 AT 4x4 |
|
Túi khí |
2 |
2 |
6 |
7 |
|
Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS) |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Hệ thống phân bổ lực phanh điện tử (EBD) |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Hệ thống hỗ trợ phanh khẩn cấp (BA) |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Hệ thống cân bằng điện tử (ESC) |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Hệ thống cân bằng điện tử (ESC) |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc (HSA) |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Hệ thống hỗ trợ xuống dốc (HDC) |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Hệ thống ga tự động |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Hệ thống phanh thông minh (BOS) |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Hệ thống cảnh báo điểm mù (BSM) |
- |
- |
Có |
Có |
|
Cảnh báo phương tiện cắt ngang (RCTA) |
- |
- |
Có |
Có |
|
Hệ thống hỗ trợ đỗ xe |
- |
- |
Có |
Có |
|
Camera lùi |
- |
- |
Có |
Có |
|
Ra đa sau |
- |
- |
Có |
Có |
|
Khóa cửa trung tâm |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Khóa cửa tự động theo tốc độ |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Khóa cửa tự động mở khi túi khí bung |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Khóa cửa bảo vệ trẻ em |
Có |
Có |
Có |
Có |
Một số tính năng an toàn được trang bị cho cả 4 phiên bản, bao gồm hệ thống chống bó cứng phanh, hệ thống phân bổ lực phanh điện tử, hệ thống hỗ trợ phanh khẩn cấp, ….
Ngoài ra, ở 2 phiên bản cao cấp còn có thêm một số tính năng an toàn hiện đại hơn như ra đa sau, camera lùi, hệ thống cảnh báo điểm mù, …
Nhìn chung, Isuzu D-Max 2023 sở hữu những cải tiến vượt bậc so với người tiền nhiệm, mang đến cho khách hàng một mẫu bán tải thực dụng hơn. Tuy nhiên, thiết kế ngoại thất của dòng xe này khá là bụi bặm, hầm hố nên sẽ gặp bất lợi hơn so với các đối thủ khác trong cùng phân khúc như Mazda BT-50 hay Ford Ranger.
Xem thêm
Đánh giá Mazda BT-50 2023: phá vỡ quan niệm 'xe bán tải chỉ phục vụ chở hàng hóa'
Đánh giá Mitsubishi Triton 2023: thiết kế mạnh mẽ, khả năng vận hành linh hoạt
Bài viết nổi bật
Bài viết mới nhất
So sánh Volkswagen Teramont X và Ford Explorer: Chọn phong cách SUV Coupe cá tính hay SUV 7 chỗ đa dụng hàng đầu?
Volkswagen Teramont X và Ford Explorer đều là những mẫu SUV cỡ lớn nhập khẩu được định vị trong tầm giá khoảng 2 tỷ đồng tại Việt Nam, nhưng hai mẫu xe này đại diện cho hai phong cách hoàn toàn khác biệt. Liệu phong cách SUV Coupe 5 chỗ độc đáo, chuẩn châu Âu của Teramont X có đủ sức hấp dẫn, hay Explorer 7 chỗ nhập khẩu Mỹ, mạnh mẽ và đa dụng sẽ là lựa chọn tối ưu hơn?So sánh Volkswagen Teramont X và BMW X5: Giá nửa mà chất vẫn đầy
Volkswagen Teramont X và BMW X5 đều là những dòng xe Đức đại diện cho phân khúc SUV cỡ E, nhưng hai mẫu xe này dù ở tầm giá khác nhau vẫn khiến người mua phân vân? Liệu phong cách SUV Coupe độc đáo có giúp Teramont X hấp dẫn hơn, hay BMW X5 sẽ là lựa chọn tối ưu từ thiết kế đến tiện nghi và công nghệ?[VIDEO] Người dùng đánh giá Toyota Veloz Cross TOP: Mẫu 7 chỗ ĐA DỤNG, phù hợp cho LÁI MỚI
Quyết định tậu mẫu xe 7 chỗ - Toyota Veloz Cross TOP cho gia đình 4 người, chị Thúy Quyên đánh giá đây là lựa chọn cực kỳ xứng đáng nhờ độ rộng rãi, thoải mái, bền bỉ và tiết kiệm nhiên liệu. Đặc biệt, xe được trang bị rất nhiều tính năng hỗ trợ lái - tính năng an toàn giúp một người lái mới như chị tự tin di chuyển trên mọi cung đường. Cùng theo chân danhgiaXe và chị Quyên tìm hiểu chi tiết hơn về chiếc Veloz Cross TOP này nhé!So sánh các phiên bản KIA Carens 2024 vừa mới ra mắt tại Việt Nam: giá, màu sắc, thông số kỹ thuật
Không lâu ngay sau khi Hyundai Stargazer ra mắt, phân khúc MPV tại thị trường Việt Nam tiếp tục sôi động với sự xuất hiện của “tân binh” KIA Carens 2024 vào ngày 11/11/2022. Mặc dù được định vị thuộc phân khúc MPV, KIA Carens 2024 lại áp dụng nền tảng SUV của Seltos, nên “gương mặt” mới này sở hữu ngoại thất mang phong cách đậm chất SUV hơn.So sánh các phiên bản Hyundai Stargazer 2024 tại Việt Nam: giá, màu sắc, thông số kỹ thuật
Sau khoảng thời gian tập trung cho loạt sản phẩm SUV/CUV đô thị, Hyundai Thành Công vừa qua đã chính thức giới thiệu mẫu MPV 7 chỗ hạng B đến khách hàng Việt Nam - Hyundai Stargazer. Đây là dòng xe Hàn Quốc đầu tiên gia nhập phân khúc MPV và sẽ phải đối đầu với nhiều cái tên đến từ Nhật Bản như Toyota Veloz và Avanza, Mitsubishi Xpander, Suzuki XL7 và Ertiga.So sánh Volkswagen Viloran 2024 và Kia Carnival 2024: Chọn chất Đức hay Á Đông?
Trong khi Volkswagen Viloran là tân binh sở hữu những phẩm chất đặc biệt của một mẫu xe Đức thì Kia Carnival lại được ưu chuộng tại Việt Nam bởi giới kinh doanh dịch vụ nhờ vào động cơ diesel. Đâu sẽ là lựa chọn tốt hơn ở thời điểm hiện tại?So sánh Ford Everest 2023 và Toyota Fortuner 2023: chọn xe Mỹ hay xe Nhật?
Với sự ra mắt của Ford Everest 2023, nhiều khách hàng đang có ý định chọn Toyota Fortuner 2023 đã cảm thấy băn khoăn về lựa chọn của mình. Trong bài viết này, hãy cùng danhgiaXe khám phá và tìm hiểu xem mẫu xe nào xứng đáng để đầu tư bạn nhé!So sánh Hyundai Tucson 2023 và Kia Sportage 2023: kẻ tám lạng người nửa cân
Cả Hyundai Tucson 2023 và Kia Sportage 2023 đều đại diện cho sự đổi mới trong thiết kế và công nghệ. Khách hàng Việt sẽ có nhiều sự lựa chọn phù hợp với sở thích và nhu cầu cá nhân hơn.So sánh Subaru Forester 2023 và Ford Territory 2023: cuộc so găng đầy hấp dẫn trong phân khúc SUV
Subaru Forester 2023 và Ford Territory 2023 là hai mẫu xe SUV đáng chú ý trong phân khúc của mình. Cả hai đều mang đến sự kết hợp tuyệt vời giữa tiện nghi, hiệu suất và tính đa dụng.So sánh Mazda CX-5 2023 và Hyundai Tucson 2023: cuộc chiến không hồi kết
Khi tìm kiếm một chiếc xe crossover mới, Mazda CX-5 2023 và Hyundai Tucson 2023 là hai cái tên không thể bỏ qua. Với thiết kế đẹp mắt, tính năng tiện ích và hiệu suất vượt trội, cả hai mẫu xe này hứa hẹn đem đến những trải nghiệm đáng nhớ cho người lái. Tuy nhiên, sự khác biệt giữa chúng nằm ở những chi tiết và tính năng riêng, mỗi chiếc xe mang đến một cái nhìn riêng về sự hiện đại, tiện nghi và an toàn.










