Giá Xe Toyota Vios 2025 & Khuyến Mãi Mới Nhất

Tại thị trường ô tô Việt Nam, có thể coi Toyota Vios như là một biểu tượng của sự bền bỉ, yếu tố thương hiệu và giá trị bán lại
Vào ngày 10/05/2023, Toyota chính thức giới thiệu bản nâng của Vios đến người dùng Việt. Xe mang lại nhiều thay đổi về thiết theo hướng mới mẻ, trẻ trung hơn, bổ sung thêm nhiều tiện nghi trong khi giá niêm yết thấp hơn cả phiên bản tiền nhiệm. Qua đó, có thể thây rằng hãng ô tô Nhật Bản đã thể hiện thiện chí muốn cải tiến sản phẩm để trông hợp thời hơn, giữ vững niềm tin yêu của khách hàng đối với mẫu sedan hạng B có doanh số hàng đầu tại thị trường Việt.
|
Muốn nhận GIÁ LĂN BÁNH & KHUYẾN MÃI TỐT NHẤT dòng xe Toyota Vios từ đại lý gần bạn? |
Giá xe Toyota Vios 2025 & khuyến mãi như thế nào?
Toyota Vios 2024 có giá từ 479,000,000 đồng, dưới đây là giá và chương trình ưu đãi tháng :
Phiên bản Giá bán lẻ Khuyến mãi tháng Vios 1.5G CVT 592,000,000 Vios 1.5E CVT 528,000,000 Vios 1.5E MT 479,000,000
Giá lăn bánh Toyota Vios 2025 & trả góp như thế nào?
Nhằm giúp anh/chị nắm được chi phí lăn bánh của Toyota Vios 2024, danhgiaXe.com đã liệt kê đầy đủ các hạng mục chi phí bên dưới của từng phiên bản ứng với hai trường hợp trả góp và trả thẳng.
1. Giá xe Toyota Vios 1.5E MT
Giá lăn bánh ước tính:
Hồ Chí Minh
Hà Nội
Khu vực khác
1. Giá niêm yết
479,000,000
479,000,000
479,000,000
2. Các khoản thuế & phí
46,330,700
51,120,700
27,330,700
Thuế trước bạ
23,950,000
28,740,000
23,950,000
Phí đăng kiểm
340,000
340,000
340,000
Phí bảo trì đường bộ
1,560,000
1,560,000
1,560,000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
480,700
480,700
480,700
Phí đăng kí ra biển
20,000,000
20,000,000
1,000,000
Tổng chi phí (1+2)
525,330,700
530,120,700
506,330,700
Ước tính mức trả góp tối thiểu (85%):
Dòng xe Vios 1.5E MT Giá bán 479,000,000 Mức vay (85%) 407,150,000 Phần còn lại (15%) 71,850,000 Chi phí ra biển 46,330,700 Trả trước tổng cộng 118,180,700
2. Giá xe Toyota Vios 1.5E CVT
Giá lăn bánh ước tính:
Hồ Chí Minh
Hà Nội
Khu vực khác
1. Giá niêm yết
528,000,000
528,000,000
528,000,000
2. Các khoản thuế & phí
48,780,700
54,060,700
29,780,700
Thuế trước bạ
26,400,000
31,680,000
26,400,000
Phí đăng kiểm
340,000
340,000
340,000
Phí bảo trì đường bộ
1,560,000
1,560,000
1,560,000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
480,700
480,700
480,700
Phí đăng kí ra biển
20,000,000
20,000,000
1,000,000
Tổng chi phí (1+2)
576,780,700
582,060,700
557,780,700
Ước tính mức trả góp tối thiểu (85%):
Dòng xe Vios 1.5E CVT Giá bán 528,000,000 Mức vay (85%) 448,800,000 Phần còn lại (15%) 79,200,000 Chi phí ra biển 48,780,700 Trả trước tổng cộng 127,980,700
3. Giá xe Toyota Vios 1.5G CVT
Giá lăn bánh ước tính:
Hồ Chí Minh
Hà Nội
Khu vực khác
1. Giá niêm yết
592,000,000
592,000,000
592,000,000
2. Các khoản thuế & phí
51,980,700
57,900,700
32,980,700
Thuế trước bạ
29,600,000
35,520,000
29,600,000
Phí đăng kiểm
340,000
340,000
340,000
Phí bảo trì đường bộ
1,560,000
1,560,000
1,560,000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
480,700
480,700
480,700
Phí đăng kí ra biển
20,000,000
20,000,000
1,000,000
Tổng chi phí (1+2)
643,980,700
649,900,700
624,980,700
Ước tính mức trả góp tối thiểu (85%):
Dòng xe Vios 1.5G CVT Giá bán 592,000,000 Mức vay (85%) 503,200,000 Phần còn lại (15%) 88,800,000 Chi phí ra biển 51,980,700 Trả trước tổng cộng 140,780,700
|
Bạn muốn biết thông tin LÃI SUẤT NGÂN HÀNG và số tiền hàng tháng phải trả khi mua xe Toyota Vios? |
Xem thêm:
Đánh giá ưu, nhược điểm của Toyota Vios 2025

Toyota Vios 2024 là mẫu xe rất được ưa chuộng tại thị trường Việt Nam
Ưu điểm:
- Giá trị thương hiệu cao, tính thanh khoản cao.
- Không gian ghế ngồi trên Toyota Vios 2024 rất thoải mái, cả khoảng trống để chân và trần xe đều khá thoáng.
- Ghế trang bị đầy đủ tựa đầu 3 vị trí, có bệ để tay trung tâm.
- Khoang hành lý lớn với dung tích hơn 500 lít và có thể mở rộng thêm khi gập hàng ghế thứ 2.
- Toyota Vios 2024 đã được trang bị thêm 2 cổng sạc chuẩn Type C ở khu vực ghế sau, ghế ngồi thiết kế theo kiểu dáng thể thao theo tiêu chuẩn trên tất cả các bản. Đây là điều mà chưa có đối thủ nào trong phân khúc có được.
- Trên các bản thấp cũng đã được bổ sung đàm thoại rảnh tay dưới dạng tiêu chuẩn.
- Toyota Vios 2024 được bổ sung thêm 2 tính năng mới gồm cảnh báo lệch làn đường và cảnh báo tiền va chạm, đạt chuẩn an toàn 5 sao ASEAN NCAP.
- Vận hành đầm chắc ở dải tốc thấp, nhất là ở khoảng 70 – 80km/h. Với vận tốc này, trên các cung đường không mấy bằng phẳng, xe vẫn vận hành khá êm nhờ hệ thống treo mềm.
- Tiêu hao nhiên liệu tiết kiệm: 7,74 L/100km ở đường đô thị, 4,85L/100km đường cao tốc và 5,92L/100 với cung đường hỗn hợp.
Nhược điểm:
- Toyota Vios 2024 chưa phải thế hệ mới, vẫn là “bình mới rượu cũ”.
- Trải nghiệm lái chưa thú vị, vô lăng xe khá nhẹ và thô, chưa mang lại cảm giác cầm lái thực sự mượt mà, tinh tế.
- Không có cửa gió điều hoà hàng ghế sau.
- Chỉ Toyota Vios 2024 bản 1.5G mới có Cruise Control, chìa khoá thông minh & khởi động nút bấm và điều hòa tự động. Các bản thấp vẫn là điều hòa chỉnh cơ.
- Xe bồng bềnh, có chút bay khi chạy ở dải tốc trên 100km/h.
- Vật liệu nội thất bị cắt giảm, từ vô lăng cho tới ghế ngồi và ốp 2 bên cánh cửa đã chuyển từ chất liệu da thật trên bản cũ sang da công nghiệp trên bản mới.
- Động cơ hơi yếu.
- Hệ thống treo khá cứng, gây cảm giác dằn xóc khó chịu khi đi qua các gờ giảm tốc hay các cung đường gồ ghề.
- Khoảng sáng gầm của Toyota Vios 2024 chỉ 133mm, thấp nhất phân khúc.
|
Bạn muốn LÁI THỬ xem Toyota Vios có thực sự hợp ý gia đình bạn? |
Xem thêm:
Đánh giá Toyota Vios 2024: vẫn đủ sức hấp dẫn những khách hàng ưu tiên giá trị thực dụng
Đánh giá Hyundai Accent 2023: Nhiều tiện nghi hiện đại, giá bán dễ tiếp cận
Bài viết nổi bật xe Toyota Vios
So sánh các phiên bản Toyota Corolla Cross 2023: giá, màu sắc, thông số kỹ thuật
Trong năm 2021, Corolla Cross đã vượt mặt hàng loạt gương mặt “sừng sỏ” trong phân khúc SUV dưới 1 tỷ như KIA Seltos, Hyundai Tucson,... để trở thành mẫu xe bán chạy nhất khi có tổng doanh số đạt 18.441 chiếc. Không những thế, mẫu SUV Nhật Bản cũng đóng vai trò tiên phong trong việc mở rộng phân khúc xe gầm cao dưới 1 tỷ của Toyota tại Việt Nam với thiết kế cuốn hút, trang bị tiện nghi và an toàn vượt trội kết hợp cùng giá bán hợp lý.Các đời xe Toyota Innova: lịch sử hình thành, các thế hệ trên thế giới và Việt Nam
Toyota Innova là dòng xe MPV cỡ nhỏ, được sản xuất bởi hãng xe Nhật Bản từ năm 2004. Tại Indonesia, mẫu xe này mang tên Toyota Kijang Innova, trong khi ở các quốc gia khác, tên chính thức của dòng MPV này là "Innova". Toyota Innova phát triển theo khung gầm body-on-frame tương tự như mẫu bán tải Hilux và SUV Fortuner, thay vì khung gầm liền khối thường được dùng cho các mẫu xe MPV.Toyota Innova 2023 sẽ được đổi sang tên mới là Zenix
Tờ OtoDriver của Indonesia cho biết, Toyota Innova thế hệ mới dự kiến sẽ được đổi sang tên gọi mới là Zenix. Tên gọi này đã được hãng đăng ký bản quyền thương hiệu cách đây từ năm 2020 tại Indonesia, Philippines và Malaysia.Các đời xe Toyota Yaris: lịch sử hình thành, các thế hệ trên thế giới và Việt Nam
Toyota Yaris là dòng xe supermini/subcompact được Toyota ra mắt lần tiên vào năm 1999, thay thế cho Toyota Starlet và Tercel. Tính đến thời điểm hiện tại, Yaris đã trải qua 4 thế hệ nâng cấp và phát triển.Toyota Veloz leo dốc Tây Nguyên - có yếu không?
Hãy cùng theo chân anh Thái Lớn chinh phục các cung đường đồi núi trùng điệp Tây Nguyên để tìm ra câu trả lời, liệu Toyota Veloz leo dốc liệu có yếu?So sánh Honda City L 2022 và Toyota Vios G 2022: Chọn cảm giác lái ấn tượng hay tính thanh khoản cao?
Có chung xuất xứ và cùng nằm trong phân khúc sedan hạng B, Toyota Vios và Honda City từ lâu đã là 2 cặp đối sánh được nhiều khách hàng quan tâm, đặc biệt là với nhóm khách hàng vốn chuộng thương hiệu Nhật, có tâm lý thích "ăn chắc mặc bền".Lốp rộng - lựa chọn an toàn cho nhu cầu đa địa hình
Từ hàng trăm năm qua, bất chấp những tiến bộ về công nghệ và kỹ thuật của thế giới, lốp luôn được xem là một trong những thành phần quan trọng nhất trên bất kỳ chiếc xe nào. Và một trong những thông số quan trọng nhất của lốp xe là chiều rộng. Trong bài viết này, DanhgiaXe sẽ phân tích ưu/nhược điểm của lốp rộng trên nhiều điều kiện địa hình khác nhau để giúp người đọc có được sự lựa chọn phù hợp nhất với nhu cầu của bản thân.Các đời xe Toyota Fortuner: lịch sử hình thành, các thế hệ trên thế giới và Việt Nam
Toyota Fortuner hay còn được gọi là Toyota SW4 có nguồn gốc từ tiếng Anh là Fortune, mang ý nghĩa cho sự may mắn và thịnh vượng. Đây là chiếc SUV hạng D sản xuất bởi hãng ô tô đến từ Nhật Bản - Toyota Motor vào năm 2004 , được chế tạo dựa trên nền tảng khung gầm của Toyota Hilux.Các dòng xe MPV 7 chỗ dưới 1 tỷ đồng đang bán tại Việt Nam
Nhu cầu mua ô tô 7 chỗ ngày càng phổ biến tại Việt Nam. Phần lớn là để phục vụ gia đình, đi đông người. Giá bán của các dòng xe 7 chỗ đang rất đa dạng, từ 600 triệu đến gần 1 tỷ đồng.Các dòng xe hạng A, 4 chỗ, 5 chỗ tại thị trường Việt Nam, giá xe & ưu nhược điểm
Hiện tại, phân khúc xe hang A, 4 chỗ, 5 chỗ cỡ nhỏ đang có khá nhiều lựa chọn từ các dòng xe giá rẻ ít trang bị, cho đến các dòng xe cao cấp với tiện nghi hàng đầu; từ các dòng xe lắp ráp trong nước cho đến các dòng xe nhập khẩu từ các nước ASEAN. Tất cả đều có những ưu và nhược điểm của riêng mình.
- chevron_left
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- chevron_right





