So sánh các phiên bản Mazda 3 2024: giá, màu sắc, thông số kỹ thuật
Mazda 3 là mẫu xe có xuất xứ từ đất nước Nhật Bản và được định vị nằm trong phân khúc sedan hạng C, cạnh tranh trực tiếp với các đối thủ như Honda Civic, KIA K3 hay Toyota Altis. Đây là dòng xe luôn được lòng khách hàng Việt bởi giá cả hợp lý, thiết kế hiện đại với đầy ắp trang bị tiện nghi.
Giá các phiên bản Mazda 3 2024
Mazda 3 2024 hiện đang được THACO Trường Hải lắp ráp trong nước và phân phối với 3 phiên bản cùng các mức giá bán như sau:
Phiên bản Giá bán lẻ Khuyến mãi tháng 1.5L Deluxe 579,000,000 1.5L Luxury 619,000,000 1.5L Premium 729,000,000
|
Muốn nhận GIÁ LĂN BÁNH & KHUYẾN MÃI TỐT NHẤT dòng xe Mazda 3 từ đại lý gần bạn? |
Xem thêm
Màu sắc các phiên bản Mazda 3 2024
Hiện tại, Mazda 3 2024 đang được bán với 5 tùy chọn màu ngoại thất, bao gồm:
Thông số kỹ thuật các phiên bản Mazda 3 2024
Ngoại thất Mazda 3 2024
|
ALL NEW MAZDA 3 2024 |
1.5L |
2.0L SIGNATURE |
|||
|
DELUXE |
LUXURY |
PREMIUM |
LUXURY |
PREMIUM |
|
|
Kích thước - Trọng lượng |
|||||
|
Dài x Rộng x Cao (mm) |
4.660 x 1.795 x 1.440 |
||||
|
Chiều dài cơ sở (mm) |
2.725 |
||||
|
Khoảng sáng gầm xe (mm) |
145 |
||||
|
Bán kính vòng xe (m) |
5,3 |
||||
|
Dung tích bình nhiên liệu (L) |
51 |
||||
|
Ngoại thất |
|||||
|
Cụm đèn trước dạng LED |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Tự động bật/tắt |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Tự động cân bằng góc chiếu |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Cụm đèn sau dạng LED |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Tự động mở rộng góc chiếu khi đánh lái |
Không |
Không |
Có |
Có |
Có |
|
Tự động điều chỉnh chế độ đèn chiếu xa |
Không |
Không |
Có |
Không |
Có |
|
Gương chiếu hậu chỉnh/gập điện tự động |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Gương chiếu hậu chống chói tự động và nhớ vị trí |
Không |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Gạt mưa tự động |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Mâm/lốp xe |
16”, 205/60R16 |
18”, 215/45R18 |
|||
Các phiên bản của Mazda 3 2024 hoàn toàn giống nhau về kích thước khi sở hữu thông số chiều dài, chiều rộng và chiều cao lần lượt là 4.660mm x 1.795mm x 1.440mm cùng trục cơ sở đạt 2.725mm. Mặc dù thông số này cho cảm giác xe lớn và dài hơn so với các đối thủ, thế nhưng Mazda 3 lại có không gian hạn chế nhất trong phân khúc. Lý do là bởi đầu xe có thiết kế thuôn dài, đẩy vị trí lái gần giữa trục cơ sở khiến không gian bên trong Mazda 3 có phần nhỏ hơn nếu so với kích thước trên giấy tờ.
Về thiết kế, cụm đèn trước của Mazda 3 2024 được chuốt mỏng và đều sử dụng bóng dạng LED trên tất cả phiên bản. Những tính năng như tự động cân bằng góc chiếu, tự động bật/tắt và gạt mưa tự động là các trang bị tiêu chuẩn trên Mazda 3 2024. Đặc biệt, phiên bản Luxury Signature 2.0L và 2 bản Premium cao cấp được bổ sung thêm công nghệ tự động mở rộng góc chiếu khi đánh lái. Bên cạnh đó, tính năng tự động điều chỉnh chế độ đèn chiếu xa - gần chỉ có trên 2 bản Premium.
Gương chiếu hậu trên Mazda 3 2024 sở hữu đầy đủ các tính năng gập, chỉnh điện và tích hợp đèn báo rẽ. Ngoại trừ bản Deluxe, các phiên bản còn lại có gương hậu được bổ sung thêm chức năng quan trọng là chống chói tự động và nhớ vị trí.
Các phiên bản 1.5L của Mazda 3 sử dụng bộ mâm 16 inch với thiết kế 5 chấu kép tiêu chuẩn. Trong khi đó, 2 phiên bản 2.0L sở hữu bộ la-zăng 18 inch sơn bạc, có thiết kế đa chấu liền lạc và cực kỳ sang trọng.
|
Bạn muốn biết thông tin LÃI SUẤT NGÂN HÀNG và số tiền hàng tháng phải trả khi mua xe Mazda 3? |
Xem thêm
Bảng giá xe Mazda 2024 & khuyến mãi mới nhất
Nội thất Mazda 3 2024
|
ALL NEW MAZDA 3 2024 |
1.5L |
2.0L SIGNATURE |
|||
|
DELUXE |
LUXURY |
PREMIUM |
LUXURY |
PREMIUM |
|
|
Chất liệu vô lăng |
Da |
Da |
Da |
Da |
Da |
|
Vô lăng tích hợp các nút bấm chức năng |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Chất liệu ghế |
Nỉ |
Da |
Da |
Da |
Da |
|
Ghế lái chỉnh điện, nhớ vị trí |
Không |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Lẫy chuyển số |
Không |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Cửa sổ chỉnh điện |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Gương chiếu hậu trung tâm chống chói tự động |
Không |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Hàng ghế sau gập theo tỷ lệ 60:40 |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Bệ tỳ tay hàng ghế sau có hộc đựng cốc |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Dung tích khoang hành lý (L) |
450 |
450 |
450 |
450 |
450 |
Có thể dễ dàng nhận thấy sự khác biệt về nội thất giữa các phiên bản. Cụ thể, Mazda 3 2024 Deluxe được trang bị ghế nỉ tiêu chuẩn, trong khi các phiên bản Luxury và Premium sử dụng ghế ngồi bọc da cho cảm giác sang trọng và cao cấp hơn.
Các phiên bản Luxury và Premium sở hữu ghế lái có tính năng chỉnh điện tích hợp bộ nhớ 2 vị trí hiện đại
Ngoại trừ bản Deluxe, các phiên bản còn lại đều được trang bị lẫy chuyển số, ghế lái chỉnh điện tích hợp bộ nhớ 2 vị trí và gương chiếu hậu trung tâm có chức năng chống chói tự động.
Vô lăng dạng 3 chấu của Mazda 3 2024 được bọc da dày dặn và tích hợp đầy đủ các nút bấm chức năng trên tất cả phiên bản. Ngoài ra, cửa sổ chỉnh điện và bệ tỳ tay hàng ghế sau tích hợp hộc đựng cốc cũng là những trang bị tiêu chuẩn trên mẫu xe này.
Khoang hành lý trên mọi phiên bản của Mazda 3 2024 đều có dung tích 450 lít. Khi cần thiết, người dùng có thể mở rộng không gian chứa đồ bằng cách gập hàng ghế sau theo tỷ lệ 60:40.
Tiện nghi Mazda 3 2024
|
ALL NEW MAZDA 3 2024 |
1.5L |
2.0L SIGNATURE |
|||
|
DELUXE |
LUXURY |
PREMIUM |
LUXURY |
PREMIUM |
|
|
Hệ thống âm thanh |
8 loa |
8 loa |
8 loa |
8 loa |
8 loa |
|
Đầu đĩa DVD |
Không |
Không |
Có |
Có |
Có |
|
Màn hình giải trí trung tâm 8.8 inch |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Kết nối USB, Bluetooth |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Khởi động bằng nút bấm |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Cruise Control |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Điều hòa tự động 2 vùng độc lập |
Chỉnh cơ 1 vùng |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Cửa gió hàng ghế sau |
Không |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Cửa sổ trời |
Không |
Không |
Có |
Có |
Có |
Hệ thống giải trí trên các phiên bản không có quá nhiều điểm khác biệt. Mazda 3 2024 sở hữu màn hình cảm ứng giải trí trung tâm 8.8 inch, hỗ trợ kết nối USB/Bluetooth, hệ thống âm thanh 8 loa cao cấp, khởi động bằng nút bấm, điều khiển hành trình Cruise Control,...
Hệ thống điều hòa trên Mazda 3 được phân cấp theo phiên bản. Cụ thể, bản Deluxe tiêu chuẩn chỉ được trang bị điều hòa cơ và không có cửa gió hàng ghế sau. Trong khi đó, các phiên bản còn lại sử dụng điều hòa tự động 2 vùng độc lập và tích hợp cửa gió cho hàng ghế sau.
Ngoài ra, đầu đĩa DVD và cửa sổ trời là các trang bị chỉ có trên 2 phiên bản 2.0L và bản Premium 1.5L.
Vận hành Mazda 3 2024
|
ALL NEW MAZDA 3 2024 |
1.5L |
2.0L SIGNATURE |
|||
|
DELUXE |
LUXURY |
PREMIUM |
LUXURY |
PREMIUM |
|
|
Loại động cơ |
Skyactiv-G 1.5L |
Skyactiv-G 2.0L |
|||
|
Công suất tối đa (hp @ rpm) |
110 @ 6.000 |
153 @ 6.000 |
|||
|
Mô-men xoắn cực đại (Nm @ rpm) |
146 @ 3.500 |
200 @ 4.000 |
|||
|
Hộp số |
6 AT |
||||
|
Hệ dẫn động |
FWD |
||||
|
Hệ thống lái |
Trợ lực điện |
||||
|
Hệ thống treo trước - sau |
MacPherson - Thanh xoắn |
||||
|
Phanh trước - sau |
Đĩa - Đĩa |
||||
|
Chế độ lái thể thao |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Hệ thống GVC Plus |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Hệ thống i-Stop |
Không |
Có |
Có |
Có |
Có |
Mazda 3 2024 hiện đang được phân phối với 2 tùy chọn động cơ, gồm:
- Động cơ Skyactiv 1.5 lít, sản sinh công suất 110 mã lực tại 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại đạt 146Nm tại 3.500 vòng/phút.
- Động cơ Skyactiv 2.0 lít, cho công suất 153 mã lực tại 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại đạt 200Nm tại 4.000 vòng/phút.
Cả 2 cỗ máy này đều đi kèm với hộp số tự động 6 cấp và hệ dẫn động cầu trước. Ngoài ra, tất cả các phiên bản của Mazda3 2024 đều sử dụng hệ thống treo trước dạng MacPherson và hệ thống treo sau dạng thanh xoắn, cùng với đó là phanh trước và sau dạng đĩa.
Xe có chế độ lái thể thao Sport và hệ thống kiểm soát gia tốc nâng cao GVC Plus trên tất cả phiên bản. Ngoài ra, hệ thống khởi động thông minh i-Stop là cũng trang bị có trên hầu hết phiên bản, ngoại trừ Mazda 3 2024 Deluxe.
|
Bạn muốn LÁI THỬ xem Mazda 3 có thực sự hợp ý gia đình bạn? |
An toàn Mazda 3 2024
|
ALL NEW MAZDA 3 2024 |
1.5L |
2.0L SIGNATURE |
|||
|
DELUXE |
LUXURY |
PREMIUM |
LUXURY |
PREMIUM |
|
|
Số túi khí |
7 |
7 |
7 |
7 |
7 |
|
Hệ thống hỗ trợ phanh ABS, EBD, BA |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Hệ thống cảnh báo phanh khẩn cấp ESS |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Cân bằng điện tử DSC |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Kiểm soát lực kéo chống trượt TCS |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Hỗ trợ khởi hành ngang dốc HLA |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Mã hóa chống sao chép chìa khóa |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Cảnh báo chống trộm |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Phanh đỗ điện tử, Auto Hold |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Camera lùi |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Cảnh báo điểm mù BSM |
Không |
Không |
Có |
Không |
Có |
|
Cảnh báo phương tiện cắt ngang khi lùi RCTA |
Không |
Không |
Có |
Không |
Có |
|
Hỗ trợ giữ làn đường LAS |
Không |
Không |
Có |
Không |
Có |
|
Cảnh báo lệch làn đường LDWS |
Không |
Không |
Có |
Không |
Có |
|
Hỗ trợ phanh thông minh SBS |
Không |
Không |
Có |
Không |
Có |
|
Điều khiển hành trình tích hợp radar MRCC |
Không |
Không |
Có |
Không |
Có |
|
Cảm biến hỗ trợ đỗ xe |
Không |
Sau |
Trước và sau |
Sau |
Trước và sau |
Về trang bị an toàn, các phiên bản của Mazda 3 2024 sở hữu đầy đủ các tính năng như: 7 túi, khí hệ thống chống bó cứng phanh, hỗ trợ lực phanh khẩn cấp, phân phối lực phanh điện tử, hệ thống cảnh báo phanh khẩn cấp, cân bằng điện tử, cảnh báo chống trộm, camera lùi,...
Cảm biến sau hỗ trợ đỗ xe là trang bị có trên hầu hết các phiên bản trừ Mazda 3 Deluxe. Ngoài ra, 2 bản Premium còn được bổ sung thêm cảm biến trước.
Các trang bị khác như cảnh báo điểm mù, cảnh báo phương tiện cắt ngang phía sau, cảnh báo lệch làn đường, hỗ trợ giữ làn đường, điều khiển hành trình tích hợp radar,... chỉ có duy nhất trên 2 bản Premium cao cấp.
Nhìn chung, Mazda 3 2024 là mẫu xe tốt và đáng chi tiền khi có thiết kế thể thao hiện đại, trang bị phong phú và khả năng vận hành linh hoạt cùng nhiều trang bị an toàn cao cấp.
Xem thêm
Đánh giá Honda Civic 2023: trưởng thành hơn với nhiều nâng cấp hấp dẫn
Đánh giá Toyota Altis 2023: Thiết kế trẻ hóa, an toàn hơn với gói Toyota Safety Sense 2.0
Bài viết nổi bật
Bài viết mới nhất
So sánh Volkswagen Teramont X và Ford Explorer: Chọn phong cách SUV Coupe cá tính hay SUV 7 chỗ đa dụng hàng đầu?
Volkswagen Teramont X và Ford Explorer đều là những mẫu SUV cỡ lớn nhập khẩu được định vị trong tầm giá khoảng 2 tỷ đồng tại Việt Nam, nhưng hai mẫu xe này đại diện cho hai phong cách hoàn toàn khác biệt. Liệu phong cách SUV Coupe 5 chỗ độc đáo, chuẩn châu Âu của Teramont X có đủ sức hấp dẫn, hay Explorer 7 chỗ nhập khẩu Mỹ, mạnh mẽ và đa dụng sẽ là lựa chọn tối ưu hơn?So sánh Volkswagen Teramont X và BMW X5: Giá nửa mà chất vẫn đầy
Volkswagen Teramont X và BMW X5 đều là những dòng xe Đức đại diện cho phân khúc SUV cỡ E, nhưng hai mẫu xe này dù ở tầm giá khác nhau vẫn khiến người mua phân vân? Liệu phong cách SUV Coupe độc đáo có giúp Teramont X hấp dẫn hơn, hay BMW X5 sẽ là lựa chọn tối ưu từ thiết kế đến tiện nghi và công nghệ?[VIDEO] Người dùng đánh giá Toyota Veloz Cross TOP: Mẫu 7 chỗ ĐA DỤNG, phù hợp cho LÁI MỚI
Quyết định tậu mẫu xe 7 chỗ - Toyota Veloz Cross TOP cho gia đình 4 người, chị Thúy Quyên đánh giá đây là lựa chọn cực kỳ xứng đáng nhờ độ rộng rãi, thoải mái, bền bỉ và tiết kiệm nhiên liệu. Đặc biệt, xe được trang bị rất nhiều tính năng hỗ trợ lái - tính năng an toàn giúp một người lái mới như chị tự tin di chuyển trên mọi cung đường. Cùng theo chân danhgiaXe và chị Quyên tìm hiểu chi tiết hơn về chiếc Veloz Cross TOP này nhé!So sánh các phiên bản KIA Carens 2024 vừa mới ra mắt tại Việt Nam: giá, màu sắc, thông số kỹ thuật
Không lâu ngay sau khi Hyundai Stargazer ra mắt, phân khúc MPV tại thị trường Việt Nam tiếp tục sôi động với sự xuất hiện của “tân binh” KIA Carens 2024 vào ngày 11/11/2022. Mặc dù được định vị thuộc phân khúc MPV, KIA Carens 2024 lại áp dụng nền tảng SUV của Seltos, nên “gương mặt” mới này sở hữu ngoại thất mang phong cách đậm chất SUV hơn.So sánh các phiên bản Hyundai Stargazer 2024 tại Việt Nam: giá, màu sắc, thông số kỹ thuật
Sau khoảng thời gian tập trung cho loạt sản phẩm SUV/CUV đô thị, Hyundai Thành Công vừa qua đã chính thức giới thiệu mẫu MPV 7 chỗ hạng B đến khách hàng Việt Nam - Hyundai Stargazer. Đây là dòng xe Hàn Quốc đầu tiên gia nhập phân khúc MPV và sẽ phải đối đầu với nhiều cái tên đến từ Nhật Bản như Toyota Veloz và Avanza, Mitsubishi Xpander, Suzuki XL7 và Ertiga.So sánh Volkswagen Viloran 2024 và Kia Carnival 2024: Chọn chất Đức hay Á Đông?
Trong khi Volkswagen Viloran là tân binh sở hữu những phẩm chất đặc biệt của một mẫu xe Đức thì Kia Carnival lại được ưu chuộng tại Việt Nam bởi giới kinh doanh dịch vụ nhờ vào động cơ diesel. Đâu sẽ là lựa chọn tốt hơn ở thời điểm hiện tại?So sánh Ford Everest 2023 và Toyota Fortuner 2023: chọn xe Mỹ hay xe Nhật?
Với sự ra mắt của Ford Everest 2023, nhiều khách hàng đang có ý định chọn Toyota Fortuner 2023 đã cảm thấy băn khoăn về lựa chọn của mình. Trong bài viết này, hãy cùng danhgiaXe khám phá và tìm hiểu xem mẫu xe nào xứng đáng để đầu tư bạn nhé!So sánh Hyundai Tucson 2023 và Kia Sportage 2023: kẻ tám lạng người nửa cân
Cả Hyundai Tucson 2023 và Kia Sportage 2023 đều đại diện cho sự đổi mới trong thiết kế và công nghệ. Khách hàng Việt sẽ có nhiều sự lựa chọn phù hợp với sở thích và nhu cầu cá nhân hơn.So sánh Subaru Forester 2023 và Ford Territory 2023: cuộc so găng đầy hấp dẫn trong phân khúc SUV
Subaru Forester 2023 và Ford Territory 2023 là hai mẫu xe SUV đáng chú ý trong phân khúc của mình. Cả hai đều mang đến sự kết hợp tuyệt vời giữa tiện nghi, hiệu suất và tính đa dụng.So sánh Mazda CX-5 2023 và Hyundai Tucson 2023: cuộc chiến không hồi kết
Khi tìm kiếm một chiếc xe crossover mới, Mazda CX-5 2023 và Hyundai Tucson 2023 là hai cái tên không thể bỏ qua. Với thiết kế đẹp mắt, tính năng tiện ích và hiệu suất vượt trội, cả hai mẫu xe này hứa hẹn đem đến những trải nghiệm đáng nhớ cho người lái. Tuy nhiên, sự khác biệt giữa chúng nằm ở những chi tiết và tính năng riêng, mỗi chiếc xe mang đến một cái nhìn riêng về sự hiện đại, tiện nghi và an toàn.










