Giá Xe Toyota Camry 2025 & Khuyến Mãi Mới Nhất

Toyota Camry 2024 tiếp tục được nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan và có 4 phiên bản
Toyota Camry là một trong hai dòng xe sedan bán chạy nhất của hãng xe Nhật Bản trên toàn cầu nói chung, cũng như tại Việt Nam nói riêng. Mẫu sedan hạng D của Toyota ra mắt toàn cầu vào năm 1983, và khoảng 21,4 triệu chiếc Camry đã được bán ra tính đến cuối năm 2020. Vì lý do đó mà Toyota Camry được mệnh danh là “Vua của các dòng xe sedan”.
Tại Việt Nam, Toyota Camry ra mắt lần đầu vào năm 1998, và giữ vững vị trí mẫu xe bán chạy nhất phân khúc sedan hạng D trong một thời gian khá dài. Vừa qua, Toyota Camry 2024 đã được giới thiệu đến khách hàng với những nâng cấp mới, đáng giá hơn nhiều so với phiên bản tiền nhiệm, vốn được giới thiệu từ tháng 4/2019.
Đây là sự nâng cấp khá cần thiết bởi Toyota Camry đã bị đối thủ VinFast Lux A2.0 vượt mặt thời gian qua. Trong năm 2020, VinFast Lux A2.0 bán ra đến 6.013 xe, trong khi Toyota Camry chỉ bán được 5.406 xe. Điều này lại tiếp tục trong 11 tháng của năm 2021 khi doanh số VinFast Lux A2.0 lũy kế đạt 5.729 xe. Ngược lại, Toyota Camry cũng chỉ đạt 3.584 xe.
Trong lần ra mắt mới nhất, Toyota Camry 2024 tiếp tục được nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan. Tuy nhiên, hãng xe Nhật Bản đã bổ sung thêm 2 phiên bản mới, nâng tổng số phiên bản lên con số 4, giúp khách hàng có những lựa chọn đa dạng hơn. Đặc biệt, phiên bản 2.5 HV là mẫu xe trang bị động cơ hybrid (xăng kết hợp điện) duy nhất trong phân khúc.
|
Muốn nhận GIÁ LĂN BÁNH & KHUYẾN MÃI TỐT NHẤT dòng xe Toyota Camry từ đại lý gần bạn? |
Giá xe Toyota Camry 2024 & khuyến mãi như thế nào?
Toyota Camry 2024 có giá từ 1,050,000,000 đồng, dưới đây là giá và chương trình ưu đãi tháng .
Phiên bản
Giá bán lẻ
Khuyến mãi tháng
Camry 2.0G
1,050,000,000
Theo chương trình khuyến mãi của đại lý
Camry 2.0Q
1,220,000,000
Theo chương trình khuyến mãi của đại lý
Camry 2.5Q
1,405,000,000
Theo chương trình khuyến mãi của đại lý
Camry 2.5HV
1,495,000,000
Theo chương trình khuyến mãi của đại lý
Giá lăn bánh Toyota Camry 2024 và trả góp như thế nào?
Nhằm giúp anh/chị nắm được chi phí lăn bánh của Toyota Camry 2024, danhgiaXe.com đã liệt kê đầy đủ các hạng mục chi phí bên dưới của từng phiên bản ứng với hai trường hợp trả góp và trả thẳng.
1. Giá xe Toyota Camry 2.0G:
Giá lăn bánh ước tính:
| Hồ Chí Minh | Hà Nội | Khu vực khác | |
| 1. Giá niêm yết | 1,050,000,000 | 1,050,000,000 | 1,050,000,000 |
| 2. Các khoản thuế & phí | 127,380,700 | 148,380,700 | 108,380,700 |
| Thuế trước bạ | 105,000,000 | 126,000,000 | 105,000,000 |
| Phí đăng kiểm | 340,000 | 340,000 | 340,000 |
| Phí bảo trì đường bộ | 1,560,000 | 1,560,000 | 1,560,000 |
| Bảo hiểm trách nhiệm dân sự | 480,700 | 480,700 | 480,700 |
| Phí đăng kí ra biển | 20,000,000 | 20,000,000 | 1,000,000 |
| Tổng chi phí (1+2) | 1,177,380,700 | 1,198,380,700 | 1,158,380,700 |
Ước tính mức trả góp tối thiểu (85%):
| Dòng xe | Camry 2.0G |
| Giá bán | 1,050,000,000 |
| Mức vay (85%) | 892,500,000 |
| Phần còn lại (15%) | 157,500,000 |
| Chi phí ra biển | 127,380,700 |
| Trả trước tổng cộng | 284,880,700 |
2. Giá xe Toyota Camry 2.0Q:
Giá lăn bánh ước tính:
| Hồ Chí Minh | Hà Nội | Khu vực khác | |
| 1. Giá niêm yết | 1,220,000,000 | 1,220,000,000 | 1,220,000,000 |
| 2. Các khoản thuế & phí | 144,380,700 | 168,780,700 | 125,380,700 |
| Thuế trước bạ | 122,000,000 | 146,400,000 | 122,000,000 |
| Phí đăng kiểm | 340,000 | 340,000 | 340,000 |
| Phí bảo trì đường bộ | 1,560,000 | 1,560,000 | 1,560,000 |
| Bảo hiểm trách nhiệm dân sự | 480,700 | 480,700 | 480,700 |
| Phí đăng kí ra biển | 20,000,000 | 20,000,000 | 1,000,000 |
| Tổng chi phí (1+2) | 1,364,380,700 | 1,388,780,700 | 1,345,380,700 |
Ước tính mức trả góp tối thiểu (85%):
| Dòng xe | Camry 2.0Q |
| Giá bán | 1,220,000,000 |
| Mức vay (85%) | 1,037,000,000 |
| Phần còn lại (15%) | 183,000,000 |
| Chi phí ra biển | 144,380,700 |
| Trả trước tổng cộng | 327,380,700 |
|
Bạn muốn biết thông tin LÃI SUẤT NGÂN HÀNG và số tiền hàng tháng phải trả khi mua xe Toyota Camry? |
3. Giá xe Toyota Camry 2.5Q:
Giá lăn bánh ước tính:
| Hồ Chí Minh | Hà Nội | Khu vực khác | |
| 1. Giá niêm yết | 1,405,000,000 | 1,405,000,000 | 1,405,000,000 |
| 2. Các khoản thuế & phí | 162,880,700 | 190,980,700 | 143,880,700 |
| Thuế trước bạ | 140,500,000 | 168,600,000 | 140,500,000 |
| Phí đăng kiểm | 340,000 | 340,000 | 340,000 |
| Phí bảo trì đường bộ | 1,560,000 | 1,560,000 | 1,560,000 |
| Bảo hiểm trách nhiệm dân sự | 480,700 | 480,700 | 480,700 |
| Phí đăng kí ra biển | 20,000,000 | 20,000,000 | 1,000,000 |
| Tổng chi phí (1+2) | 1,567,880,700 | 1,595,980,700 | 1,548,880,700 |
Ước tính mức trả góp tối thiểu (85%):
| Dòng xe | Camry 2.5Q |
| Giá bán | 1,405,000,000 |
| Mức vay (85%) | 1,194,250,000 |
| Phần còn lại (15%) | 210,750,000 |
| Chi phí ra biển | 162,880,700 |
| Trả trước tổng cộng | 373,630,700 |
4. Giá xe Toyota Camry 2.5HV:
Giá lăn bánh ước tính:
| Hồ Chí Minh | Hà Nội | Khu vực khác | |
| 1. Giá niêm yết | 1,495,000,000 | 1,495,000,000 | 1,495,000,000 |
| 2. Các khoản thuế & phí | 171,880,700 | 201,780,700 | 152,880,700 |
| Thuế trước bạ | 149,500,000 | 179,400,000 | 149,500,000 |
| Phí đăng kiểm | 340,000 | 340,000 | 340,000 |
| Phí bảo trì đường bộ | 1,560,000 | 1,560,000 | 1,560,000 |
| Bảo hiểm trách nhiệm dân sự | 480,700 | 480,700 | 480,700 |
| Phí đăng kí ra biển | 20,000,000 | 20,000,000 | 1,000,000 |
| Tổng chi phí (1+2) | 1,666,880,700 | 1,696,780,700 | 1,647,880,700 |
Ước tính mức trả góp tối thiểu (85%):
| Dòng xe | Camry 2.5HV |
| Giá bán | 1,495,000,000 |
| Mức vay (85%) | 1,270,750,000 |
| Phần còn lại (15%) | 224,250,000 |
| Chi phí ra biển | 171,880,700 |
| Trả trước tổng cộng | 396,130,700 |
Xem thêm:
Đánh giá ưu, nhược điểm của Toyota Camry 2024

Không gian rộng rãi cho cả người lái lẫn hành khách phía sau chính là ưu điểm vượt trội của Toyota Camry 2024
Ưu điểm:
- Toyota Camry 2024 sở hữu diện mạo mới ngày càng trẻ trung, hiện đại hơn.
- Không gian nội thất sang trọng, rộng rãi, tiện nghi hiện đại và mang đậm phong cách doanh nhân.
- Toyota Camry 2024 là mẫu sedan hạng D đầu tiên trong phân khúc sở hữu tính năng ngả lưng chỉnh điện cho hàng ghế sau.
- Vận hành êm ái, bền bỉ và có tính ổn định cao với 3 tùy chọn động cơ, đáng chú ý nhất là phiên bản động cơ Hybrid 2.5L rất tiết kiệm nhiên liệu với mức tiêu hao chỉ 4,4 lít/100km đường hỗn hợp.
- Được trang bị gói công nghệ an toàn chủ động Toyota Safety Sense 2.0 tiên tiến với hàng loạt tính năng như cảnh báo tiền va chạm, điều khiển hành trình chủ động, hệ thống chiếu sáng tự động cường độ cao Automatic High Beam.
- Toyota Camry 2024 có tính thanh khoản cao giúp việc bán lại khi không còn nhu cầu sử dụng dễ dàng và được giá cao.
- Vững chãi và linh hoạt hơn trong các pha xử lý nhờ sử dụng hệ thống treo và khung gầm TNGA mới.
- Khả năng cách âm tốt không thua kém các mẫu xe hạng sang tầm trung.
Nhược điểm:
- Mức giá cao hơn so với bản tiền nhiệm, đặc biệt phiên bản cao cấp nhất đã tiệm cận các mẫu sedan hạng sang như Mercedes-Benz C180 hay BMW 320i.
- Toyota Camry 2024 không có nhiều tùy chọn về màu sơn ngoại thất.
|
Bạn muốn LÁI THỬ xem Toyota Camry có thực sự hợp ý gia đình bạn? |
Xem thêm:
Đánh giá Toyota Camry 2023: Thiết kế trẻ hóa, trải nghiệm hoàn hảo sau tay lái
Đánh giá Mazda 6 2023: Kiểu dáng đẹp, nhiều trang bị, giá bán hợp lý nhưng nội thất bị 'bóp nghẹt'
Tư vấn luật ô tô Toyota Camry
Chọn Honda Civic 2018 hay Toyota Altis 2018 cho gia đình
Honda Civic và Toyota Corolla Altis được xem là hai gã khổng lồ của phân khúc sedan hạng C. Với mức giá cao hơn hẳn các đối thủ còn lại, hai mẫu xe này đem đến cho người tiêu dùng khá nhiều trang bị tiện nghi cũng như tính năng an toàn vượt trội. Tuy nhiên, nếu để lựa chọn một phương tiện phục vụ gia đình thì đâu là cái tên trội hơn?So sánh nhanh Toyota Fortuner 2018 và Chevrolet Trailblazer 2018
Chevrolet Trailblazer và Toyota Fortuner là hai mẫu xe thuộc phân khúc SUV 7 chỗ tầm trong tầm giá 1 tỷ đồng tại Việt Nam, cạnh tranh cùng các đối thủ khác là Hyundai SantaFe, Mitsubishi Pajero Sport, Isuzu mu-X hay Ford Everest…So sánh Chevrolet Captiva Revv và Kia Sorento 2018 trong phân khúc SUV tầm trung
Thế hệ đầu tiên của cả hai mẫu xe Chevrolet Captiva và Kia Sorento đều ghi được dấu ấn nhất định trong mắt người dùng Việt. Tuy nhiên, để tiếp tục trụ vững trong cuộc đua SUV khốc liệt, cả hai hãng xe đại diện cho hai phong cách khác nhau bắt buộc phải có những nâng cấp và thay đổi cho “gà cưng” của mình. Và từ năm 2016, bản nâng cấp giữa đời của Chevrolet Captiva Revv cũng như Kia Sorento được giới thiệu như một hệ quả tất yếu. Về phần Kia, phiên bản mới Sorento 2018 đã được ra mắt nhưng chưa có thông tin về giá cũng như thời điểm được bán chính thức tại Việt Nam.Chọn KIA Rondo 2018 hay Toyota Innova 2018 cho gia đình ?
Hiện nay trên tên thị trường Việt Nam, góp mặt ở phân khúc này là 4 cái tên chính gồm: Toyota Innova, KIA Rondo, Chevrolet Orlando và Suzuki Ertiga. Trong bài tư vấn hôm nay, dnahgiaXe sẽ so sánh nhanh cặp đôi Toyota Innova Venturer 2018 và KIA Rondo 2.0L GATH 2018 với tiêu chí cùng mức giá bán, phục vụ nhu cầu của gia đình.So sánh Mazda CX-5 2018 và Mitsubishi Outlander 2018 trong tầm giá 1 tỷ đồng
Những mẫu Crossover luôn là lựa chọn hàng đầu nhằm phục vụ cho gia đình đông thành viên to con, nhờ những yếu tố thực dụng mà nó mang lại như không gian nội thất rộng rãi hay di chuyển đa địa hình một cách dễ dàng hơn. Một trong những chiếc xe điển hình trong phân khúc này chính là Mazda CX-5 2018 và Mitsubishi Outlander 2018. Hôm nay danhgiaXe sẽ so sánh hai mẫu này để độc giả tiện đánh giá và chọn chiếc xe ưng ý theo sở thích.Có nên mua Honda City 2018 ?
Tại thị trường Việt Nam, Honda City được định vị ở phân khúc sedan hạng B, cạnh tranh với một số đối thủ như: Toyota Vios, Mazda 2, Nissan Sunny hay Chevrolet Aveo. Xe hiện đang được lắp ráp tại nhà máy Honda Vĩnh Phúc, phân phối với 2 phiên bản 1.5 và 1.5 TOP có giá bán lần lượt 559 và 599 triệu đồng. Với những người mua xe lần đầu, phục vụ gia đình và công việc, liệu Honda City có phải là một lựa chọn hợp lý ?Có nên mua Chevrolet Traiblazer 2018 ?
Chevrolet Trailblazer 2018 là tân binh mới nhất trong phân khúc SUV 7 chỗ tại thị trường Việt Nam. Xe được nhập khẩu trực tiếp từ Thái Lan, phân phối với 3 phiên bản chính có giá bán dao động từ 898 triệu - 1,075 tỷ đồng. Đối thủ của Chevrolet Trailblazer 2018 là một loạt lão làng tên tuổi như Toyota Fortuner, Ford Everest, Isuzu mu-X, Mitsubishi Pajero Sport, Hyundai SantaFe hay Honda CR-V…10 Lý do khiến khách hàng nghiện xe SUV
Bạn đã từng phải xoay sở để xếp hành lý của cả gia đình vào cốp của một chiếc sedan cỡ nhỏ? Bạn đã có lần gặp rắc rối khi bị sa lầy do lái xe trên đường đất? Bạn đã từng có lần chở người thân của gia đình mình đi bằng xe máy dưới trời mưa tầm tã? Những vấn đề này và cả những vấn đề khác nữa sẽ dễ dàng được giải quyết khi bạn chọn một chiếc SUV (xe thể thao đa dụng) làm phương tiện di chuyển cá nhân.Mua ô tô 300 triệu đồng: Rước nợ vào thân, sai lầm đốt túi
Ô tô cũ, với đủ thương hiệu tên tuổi như Mercedes, Toyota, Honda, Nissan, Ford,... đang được rao bán khoảng 300 triệu đồng. Nhiều người quan niệm, chỉ cần có tầm 100 triệu, rồi vay ngân hàng thêm 200 triệu nữa là có ngay một chiếc ô tôChi tiết các phiên bản Chevrolet Trailblazer 2018
Chevrolet Trailblazer 2018, với thiết kế mạnh mẽ, không gian nội thất 7 chỗ ngồi rộng rãi, giá bán hợp lý và động cơ Duramax uy lực đậm chất xe Mỹ đang là cái tên khá mới trong phân khúc SUV tầm trung. Mẫu xe 5+2 cũng được đánh giá là đối thủ đáng gờm của những "chiến binh" đã khá quen thuộc với khách hàng Việt như Toyota Fortuner, Ford Everest, Hyundai Santafe,... Traiblazer có gì vượt trội? hãy cùng danhgiaXe tìm hiểu!
- chevron_left
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- chevron_right





